Sau buổi học, học viên có thể:
Vận mẫu đơn → thanh điệu → vận mẫu đặc biệt → thanh mẫu → vận mẫu còn lại
Bài 1: HỆ THỐNG NGỮ ÂM HÁN NGỮ HIỆN ĐẠI
Ngữ âm là âm thanh do bộ máy phát âm của con người tạo ra có thể biểu đạt một ý nghĩa nhất định nào đó. Ngữ âm là cái vỏ vật chất của ngôn ngữ, là hình thức tồn tại của ngôn ngữ. Không có ngữ âm, ngôn ngữ không thể tồn tại.
2.1 Âm tố
Âm tố là đơn vị cấu âm nhỏ nhất của lời nói, không mang chức năng phân biệt nghĩa và nhận diện từ.
Âm tố có 2 loại: Nguyên âm và phụ âm.
| # | 漢字 | Pinyin | English | Hán Việt | Tiếng Việt |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 上唇 | shàngchún | Upper Lip | thượng thần | môi trên |
| 2 | 上齒 | shàngchǐ | Upper Teeth | thượng xỉ | răng trên |
| 3 | 牙床 | yáchuáng | Teethridge | nha sàng | lợi |
| 4 | 硬顎 | yìng’è | Hard Palate | ngạnh ngạc | ngạc cứng |
| 5 | 軟顎 | ruǎn’è | Soft Palate | nhuyễn ngạc | ngạc mềm |
| 6 | 小舌 | xiǎoshé | Uvula | tiểu thiệt | lưỡi con |
| 7 | 下唇 | xiàchún | Lower Lip | hạ thần | môi dưới |
| 8 | 下齒 | xiàchǐ | Lower Teeth | hạ xỉ | răng dưới |
| 9 | 舌尖 | shéjiān | Tip of the Tongue | thiệt tiêm | đầu lưỡi |
| 10 | 舌面 | shémiàn | Blade of the Tongue | thiệt diện | mặt lưỡi |
| 11 | 舌根 | shégēn | Back of the Tongue | thiệt căn | gốc lưỡi, cuống lưỡi |
| 12 | 聲帶 | shēngdài | Vocal Cords | thanh đới | dây thanh |
| 13 | 鼻腔 | bíqiāng | Nasal Cavity | tỵ xoang | khoang mũi |
Tiếng phổ thông Trung Quốc (còn gọi là “tiếng Hán” hiện) lấy âm Bắc Kinh làm chuẩn. Vì vậy, hệ thống ngữ âm tiếng phổ thông chính là hệ thống ngữ âm tiếng Bắc Kinh.
Mỗi một âm tiết trong tiếng Hán đều có nguyên âm, đây là ngôn ngữ có nguyên âm chiếm ưu thế. Tiếng Hán có tất cả 10 nguyên âm đơn, 13 nguyên âm kép và 22 phụ âm.
Một âm tiết tiếng Hán có thể do nhiều âm tố cấu thành. Ví dụ: Âm tiết “lái” trong tiếng Hán gồm 3 âm tố “l, a, i” tạo thành. Âm tiết tiếng Hán có ít nhất một âm tố, như: “a, e”…, nhiều nhất bốn âm tố, như: “chuán, huáng”…
Mỗi ký hiệu ngôn ngữ đều có hình thức để diễn đạt âm thanh.
Cách dùng chữ cái Latinh để thể hiện âm đọc của chữ Hán trong tiếng phổ thông Trung Quốc được chính thức công bố vào ngày 11/02/1958, gọi là “Phương án phiên âm Hán ngữ”.
Nội dung của “Phương án phiên âm Hán ngữ” có 5 phần: Bảng chữ cái, Bảng Thanh mẫu, Bảng Vận mẫu, Ký hiệu Thanh điệu và Ký hiệu cách âm.
Ví dụ: 好 hǎo
Thanh mẫu là phụ âm đứng đầu của một âm tiết. Trong tiếng phổ thông Trung Quốc có 22 phụ âm nhưng chỉ có 21 thanh mẫu. Có 1 phụ âm không làm thanh mẫu là “ng” luôn đứng cuối âm tiết.
Vận mẫu là âm tố đứng sau thanh mẫu trong một âm tiết, có thể là nguyên âm hoặc tổ hợp của nhiều nguyên âm, cũng có thể là tổ hợp của nguyên âm và phụ âm. Tiếng phổ thông Trung Quốc có 39 vận mẫu.
Tiếng phổ thông Trung Quốc có 39 vận mẫu, chia thành 4 loại
a · o · e · i · u · ü
1 nguyên âm, giữ nguyên vị trí lưỡi từ đầu đến cuối.
ê · -i (trước) · -i (sau) · er
Cách dùng và cách viết đặc biệt.
Vang trước (4): ai · ei · ao · ou
Vang sau (5): ia · ie · ua · uo · üe
Vang giữa (4): iao · iu · uai · ui
Mũi trước -n (8): an · en · in · ian · uan · un · üan · ün
Mũi sau -ng (8): ang · eng · ing · ong · iong · iang · uang · ueng
Thứ tự học: vận mẫu đơn → thanh điệu → vận mẫu đặc biệt → thanh mẫu → vận mẫu phức → vận mẫu mũi
06 vận mẫu đơn — bấm ô audio để nghe / chèn âm thanh
Ngoài ra còn 4 vận mẫu đặc biệt: ê · -i (trước) · -i (sau) · er (học ở phần sau).
Bấm vào từng âm để nghe / chèn audio
| Hai môi | b 🔊 p 🔊 m 🔊 |
|---|---|
| Môi răng | f 🔊 |
| Đầu lưỡi giữa | d 🔊 t 🔊 n 🔊 l 🔊 |
| Cuống lưỡi | g 🔊 k 🔊 h 🔊 |
| Mặt lưỡi | j 🔊 q 🔊 x 🔊 |
| Đầu lưỡi trước | z 🔊 c 🔊 s 🔊 |
| Đầu lưỡi sau | zh 🔊 ch 🔊 sh 🔊 r 🔊 |
| Đơn | a 🔊 o 🔊 e 🔊 i 🔊 u 🔊 ü 🔊 |
|---|---|
| Đặc biệt | ê 🔊 -i前 🔊 -i後 🔊 er 🔊 |
| Phức | ai 🔊 ei 🔊 ao 🔊 ou 🔊 ia 🔊 ie 🔊 ua 🔊 uo 🔊 üe 🔊 iao 🔊 iu 🔊 uai 🔊 ui 🔊 |
| Mũi | an 🔊 en 🔊 in 🔊 ian 🔊 uan 🔊 un 🔊 üan 🔊 ün 🔊 ang 🔊 eng 🔊 ing 🔊 ong 🔊 iong 🔊 iang 🔊 uang 🔊 ueng 🔊 |
Đọc liền cả âm tiết, không tách thanh mẫu – vận mẫu: zhi chi shi ri zi ci si (7 âm uốn lưỡi/đầu lưỡi) và yi wu yu ye yue yuan yin yun ying (9 âm viết với y, w).
Miệng mở to, đầu lưỡi rời khỏi vị trí mặt sau răng dưới và đưa lưỡi xuống vị trí thấp nhất, mặt lưỡi dồn về phía giữa
Lưỡi đưa về phía sau, mặt lưỡi sau từ phía ngạc mềm đưa xuống, miệng mở vừa phải, hơi tròn môi
Lưỡi đưa về phía sau, gốc lưỡi nâng cao ở vị trí giữa, miệng há vừa. Không tròn môi.
Lưỡi nâng cao, đầu lưỡi chạm với mặt sau răng dưới, phía trước mặt lưỡi nâng sát ngạc cứng, miệng mở vừa phải. Không tròn môi
Đầu lưỡi đưa về phía sau, mặt lưỡi sau nâng cao về phía ngạc mềm, tròn môi.
Đầu lưỡi chạm với răng dưới, phía trước mặt lưỡi nâng sát ngạc cứng, hai môi tròn, đưa về phía trước.
4 thanh điệu + thanh nhẹ · số trong ngoặc là âm vực (thang 5 bậc)
Khinh thanh 輕聲 gọi là thanh nhẹ. Đọc nhẹ, ngắn, không đánh dấu.
Âm vực: 55 (5-5)
Ký hiệu:
Giữ ở độ cao 5, đọc cao và bằng.
Âm vực: 35 (3-5)
Ký hiệu:
Đi lên từ độ cao 3 đến độ cao 5.
Âm vực: 214 (2-1-4)
Ký hiệu:
Từ độ cao 2 hạ xuống 1 rồi nâng lên 4.
Âm vực: 51 (5-1)
Ký hiệu:
Hạ nhanh từ độ cao 5 xuống độ cao 1.
Bảng thanh điệu tiếng Hán 聲調圖
| Các loại thanh điệu 調類 | Âm vực 調值 | Ký hiệu 符號 | Ví dụ 例子 |
|---|---|---|---|
| Thanh 1 (Âm bình) 第一聲(陰平) | 55 | ā 🔊 | |
| Thanh 2 (Dương bình) 第二聲(陽平) | 35 | á 🔊 | |
| Thanh 3 (Thượng thanh) 第三聲(上聲) | 214 | ǎ 🔊 | |
| Thanh 4 (Khứ thanh) 第四聲(去聲) | 51 | à 🔊 |
Chú ý: thanh điệu chỉ được đánh trên nguyên âm. Thanh nhẹ thường được thể hiện bằng cách không đánh thanh điệu. Khi đánh thanh điệu lên nguyên âm “i” thì “i” không còn dấu chấm.
Bấm từng ô để nghe / chèn audio · dấu thanh 3 vẽ mượt (ˇ)
| Thanh 1 | Thanh 2 | Thanh 3 | Thanh 4 | |
|---|---|---|---|---|
| a | ā 🔊 | á 🔊 | ǎ 🔊 | à 🔊 |
| o | ō 🔊 | ó 🔊 | ǒ 🔊 | ò 🔊 |
| e | ē 🔊 | é 🔊 | ě 🔊 | è 🔊 |
| i | ī 🔊 | í 🔊 | ǐ 🔊 | ì 🔊 |
| u | ū 🔊 | ú 🔊 | ǔ 🔊 | ù 🔊 |
| ü | ǖ 🔊 | ǘ 🔊 | ǚ 🔊 | ǜ 🔊 |
ê · -i (trước) · -i (sau) · er
Chỉ đứng độc lập khi xuất hiện trong âm đọc của thán từ như “誒,欸”
Chỉ xuất hiện sau “i”, “ü”. Khi viết phiên âm sẽ viết thành “e”.
Ví dụ: ie, üe
Không thể tự tạo thành âm tiết mà phải kết hợp với phụ âm.
Ví dụ: zi, ci, si
Không thể tự tạo thành âm tiết mà phải kết hợp với phụ âm.
Ví dụ: zhi, chi, shi, ri
Chỉ có thể độc lập tạo thành âm tiết, không thể kết hợp với nguyên âm hoặc phụ âm
Trong tiếng trung phổ thông có tổng cộng 21 thanh mẫu
21 thanh mẫu chia theo vị trí đặt lưỡi / môi
| Nhóm | Số lượng | Thanh mẫu | Bộ phận phát âm |
|---|---|---|---|
| 一、雙唇音 Âm hai môi | 3 | b · p · m | môi trên môi dưới dính vào nhau, sau đó từ từ tách ra |
| 二、唇齒音 Âm môi răng | 1 | f | Răng trên chạm nhẹ môi dưới |
| 三、舌尖中音 Âm đầu lưỡi giữa | 4 | d · t · n · l | đầu lưỡi và phần trước đầu lưỡi áp sát vào phía sau răng trên và lợi trên |
| 四、舌根音 Âm cuống lưỡi | 3 | g · k · h | sử dụng ngạc mềm và gốc lưỡi |
| 五、舌面音 Âm mặt lưỡi | 3 | j · q · x | mặt lưỡi và ngạc cứng |
| 六、舌尖前音 Âm đầu lưỡi trước | 3 | z · c · s | lợi trên, đầu lưỡi |
| 七、舌尖後音 Âm đầu lưỡi sau | 4 | zh · ch · sh · r | đầu lưỡi, ngạc cứng |
3 + 1 + 4 + 3 + 3 + 3 + 4 = 21 thanh mẫu.
(môi trên môi dưới dính vào nhau, sau đó từ từ tách ra)
hai môi mím chặt, ngạc mềm và lưỡi con nâng lên, đóng luồng hơi lên khoang mũi, luồng hơi được giữ lại sau hai môi, sau đó đột ngột tách hai môi ra, luồng khí được giữ từ khoang miệng thoát ra tạo thành âm thanh, không bật hơi, thanh đới không rung động
vị trí phát âm và cách giữ luồng hơi tương tự như phụ âm “b”. Chỉ khác là khi phát âm, nắp thanh quản không đóng lại, luồng khí được thoát ra như hơi thở mạnh từ phổi bật ra ngoài tạo ra âm thanh, gọi là âm bật hơi, thanh đới không rung động
hai môi ngậm lại, ngạc mềm và lưỡi con hạ thấp, mở cho luồng khí lên khoang mũi. Luồng khí bị chặn lại chỗ khoang miệng nên khi phát âm, luồng khí đành lên mũi và thoát ra ngoài tạo ra âm thanh, thanh đới rung động mạnh
Răng trên chạm nhẹ môi dưới
môi dưới chạm nhẹ răng trên, hình thành khe hở nhỏ. Ngạc mềm và lưỡi con nâng lên, đóng luồng hơi lên khoang mũi. Không khí ma sát từ giữa răng và môi thoát ra ngoài, tạo thành âm, thanh đới không rung động.
(đầu lưỡi và phần trước đầu lưỡi áp sát vào phía sau răng trên và lợi trên, sau đó phát âm đầu lưỡi hạ nhanh xuống phía dưới)
đầu lưỡi và phía trước của lưỡi dính chặt phần giáp nhau của phía sau răng trên và lợi trên. Ngạc mềm và lưỡi con nâng lên đóng luồng khí lên khoang mũi, tập trung luồng hơi ở khoang miệng. Đầu lưỡi hạ nhanh xuống phía dưới khiến cho hơi thoát mạnh ra ngoài tạo thành âm, không bật hơi, thanh đới không rung động
vị trí phát âm và cách giữ luồng hơi tương tự phụ âm “d”, chỉ khác là khi phát âm, nắp thanh quản không đóng lại, luồng không khí được thoát mạnh ra ngoài như hơi thở từ phổi bật ra ngoài tạo ra âm thanh, gọi là âm bật hơi, thanh đới không rung động.
đầu lưỡi và phần trước lưỡi dính chặt phần giáp nhau giữa phía sau răng trên và lợi trên, chặn luồng hơi xuống khoang miệng. Ngạc mềm và lưỡi con hạ thấp, mở luồng khí lên khoang mũi. Khi phát âm, luồng hơi đi đến khoang miệng và bị chặn lại nên sẽ phải thoát ra từ khoang mũi. Thanh đới rung động.
đầu lưỡi và phần trước lưỡi dính chặt phần giáp nhau giữa phía sau răng trên và lợi trên, chặn luồng hơi xuống khoang miệng, hai bên tạo thành khe hở nhỏ. Khi phát âm, lưỡi con và ngạc mềm nâng lên, chặn luồng khí thông lên khoang mũi, luồng khí được thoát ra từ hai khe hở do lưỡi và mặt trong của má tạo âm thanh, thanh đới rung động.
phụ âm n, l có thể kết hợp được với cả nguyên âm “u” và “ü”, nên khi viết phiên âm, sau phụ âm n, l thì “ü” vẫn giữ nguyên dấu hai chấm
(sử dụng ngạc mềm và gốc lưỡi)
khi phát âm gốc lưỡi áp vào ngạc mềm, không khí được tích trong yết hầu và khoang miệng sau. Khi gốc lưỡi rời khỏi ngạc mềm luồng hơi thoát ra ngoài tạo thành âm thanh, thanh đới không rung.
vị trí phát âm và cách giữ hơi tương tự phụ âm g, chỉ khác là khi phát âm, nắp thanh quản không đóng lại, luồng không khí được thoát mạnh ra ngoài như hơi thở từ phổi bật ra ngoài tạo ra âm thanh, gọi là âm bật hơi, thanh đới không rung động.
khi phát âm gốc lưỡi nâng cao gần ngạc mềm, tạo thành khe hở. Ngạc mềm và lưỡi con nâng lên, đóng luồng khí lên khoang mũi. Luồng hơi ma sát và thoát ra từ khe hở, tạo thành âm thanh, thanh đới không rung động.
(mặt lưỡi và ngạc cứng)
đầu lưỡi thả lòng về phía dưới, mặt lưỡi trước nâng cao bám chặt vào ngạc cứng. Ngạc mềm và lưỡi con nâng lên, đóng luồng hơi lên khoang mũi, hơi tập trung ở khoang miệng. Sau đó mặt lưỡi tách khỏi ngạc cứng, tạo thành khe hở cho luồng hơi ma sát mạnh được thoát ra ngoài tạo thành âm thanh, thanh đới không rung động.
vị trí phát âm và cách giữ hơi tương tự như phụ âm “j”, chỉ khác là khi phát âm, nắp thanh quản không đóng lại, luồng không khí được thoát mạnh ra ngoài như hơi thở từ phổi bật ra ngoài tạo ra âm thanh, gọi là âm bật hơi, thanh đới không rung động.
đầu lưỡi thả lỏng tự nhiên về phía dưới, hai bên mặt lưỡi tiếp xúc với hai bên ngạc trên. Mặt lưỡi trước nâng lên tiếp xúc với ngạc cứng tạo thành khe hở. Ngạc mềm và lưỡi con nâng lên, đóng luồng hơi lên khoang mũi, tập trung luồng hơi ở khoang miệng. Khi phát âm luồng hơi ma sát và thoát ra từ khe hở tạo thành âm thanh, thanh đới không rung động
| ju | jū 🔊 | jú 🔊 | jǔ 🔊 | jù 🔊 |
| qu | qū 🔊 | qú 🔊 | qǔ 🔊 | qù 🔊 |
| xu | xū 🔊 | xú 🔊 | xǔ 🔊 | xù 🔊 |
Trong tiếng phổ thông Trung Quốc, thanh mẫu j, q, x không kết hợp với âm “u”. Khi phía sau thanh mẫu j, q, x là vận mẫu ü thì bỏ dấu hai chấm, viết thành ju, qu, xu nhưng vẫn đọc là ü.
(lợi trên, đầu lưỡi)
đầu lưỡi đưa thẳng chạm vào mặt sau hoặc lợi của răng trên. Ngạc mềm và lưỡi con nâng lên, đóng luồng hơi lên khoang mũi, tập trung hơi ở khoang miệng. Sau đó đầu lưỡi nhanh chóng tách ra tạo thành một khe hở hẹp, luồng hơi sẽ được bật ra bên ngoài tạo thành âm thanh, thanh đới không rung động.
vị trí phát âm và cách giữ luồng hơi tương tự phụ âm “z”, chỉ khác là khi phát âm, nắp thanh quản không đóng lại, luồng không khí được thoát mạnh ra ngoài như hơi thở từ phổi bật ra ngoài tạo ra âm thanh, gọi là âm bật hơi, thanh đới không rung động.
đầu lưỡi chạm với mặt sau răng trên, hai bên mặt lưỡi tiếp xúc với hai bên lợi trên. Ngạc mềm và lưỡi con nâng lên, đóng luồng hơi lên khoang mũi. Khi phát âm luồng hơi sẽ được ma sát và thoát ra từ khe hở của mặt lưỡi trước với ngạc cứng tạo thành âm thanh. Thanh đới không rung động.
(đầu lưỡi, ngạc cứng)
hai bên của mặt lưỡi hơi cong vào phía giữa lưỡi, đầu lưỡi cong lên chạm ngạc cứng. Ngạc mềm và lưỡi con nâng lên, đóng luồng hơi lên khoang mũi, tập trung hơi ở khoang miệng. Khi phát âm đầu lưỡi nhanh chóng rời khỏi ngạc cứng tạo thành khe hở, luồng hơi ma sát mạnh và thoát ra ngoài. Hai môi hơi đưa về phía trước, thanh đới không rung động.
vị trí phát âm và cách giữ hơi tương tự phụ âm “zh”, chỉ khác là khi phát âm, nắp thanh quản không đóng lại, luồng không khí được thoát mạnh ra ngoài như hơi thở từ phổi bật ra ngoài tạo ra âm thanh, gọi là âm bật hơi, thanh đới không rung động
Hai bên của mặt lưỡi hơi cong vào phía giữa lưỡi, đầu lưỡi cong lên chạm ngạc cứng. Ngạc mềm và lưỡi con nâng lên, đóng luồng hơi lên khoang mũi. Khi phát âm, luồng khí sẽ được ma sát và thoát ra từ khe hở của đầu lưỡi và ngạc cứng. Hai môi hơi đưa về phía trước, thanh đới không rung động.
vị trí phát âm và cách giữ hơi tương tự phụ âm “sh”, chỉ khác là khi phát âm thanh đới rung động.
6 cặp: b–p · d–t · g–k · j–q · zh–ch · z–c
b: không bật hơi · p: bật hơi
d: không bật hơi · t: bật hơi
g: không bật hơi · k: bật hơi
j: không bật hơi · q: bật hơi
zh: không bật hơi · ch: bật hơi
z: không bật hơi · c: bật hơi
Mẹo: đặt tờ giấy trước miệng — với âm bật hơi tờ giấy sẽ bay lên.
13 vận mẫu phức chia 3 nhóm theo âm vang nhất
âm trước to, vang hơn âm sau
âm sau to, vang hơn âm trước
âm ở giữa to, vang
(âm trước to, vang hơn âm sau)
phát âm bắt đầu bằng nguyên âm “a” trước, đầu chạm vào sau răng dưới, phát âm rõ, vang, sau đó dần chuyển sang nguyên âm “i”, mặt lưỡi nâng cao (thấp hơn khi phát nguyên âm đơn “i”, miệng từ mở đến hơi ngậm
phát âm bắt đầu bằng nguyên âm “e” trước, sau đó dần chuyển sang nguyên âm “i”, mặt lưỡi nâng cao (thấp hơn khi phát nguyên âm “i”), miệng hơi ngậm lại
bắt đầu từ nguyên âm “a”, đầu lưỡi rời khỏi vị trí răng dưới, âm “a” cần phát âm rõ, vang, sau đó thu lưỡi về sau, mặt lưỡi nâng cao gần bằng với khi phát âm “u”, cũng có thể phát thành nguyên âm “o” hai môi từ từ chụm tròn.
bắt đầu từ nguyên âm “o”, sau đó nâng cao mặt lưỡi và dừng lại ở vị trí phát âm của nguyên âm “u”
(âm sau to, vang hơn âm trước)
bắt đầu từ nguyên âm “i”, sau đó dừng lại ở vị trí nguyên âm “a” (thấp), miệng từ từ mở rộng. Âm “i” phát âm ngắn, âm “a” phát âm dài và vang
bắt đầu từ nguyên âm “i”, sau đó đưa lưỡi về phía trước, dừng lại ở vị trí phát âm nguyên âm “ê”, miệng từ từ mở rộng, âm “i” phát âm ngắn, âm “ê” phát âm dài và vang.
bắt đầu từ nguyên âm “u”, sau đó dừng lại ở vị trí phát âm nguyên âm “a”, miệng từ từ mở rộng, âm “u” phát âm ngắn, âm “a” phát âm dài và vang.
bắt đầu từ nguyên âm “u”, sau đó dừng lại ở vị trí phát âm âm “o”, miệng từ từ mở rộng. Âm “u” phát âm ngắn, âm “o” phát âm dài và vang.
bắt đầu từ nguyên âm “ü”, sau đó lưỡi dừng ở vị trí phát âm “ê”. Miệng từ từ mở rộng, âm “ü” phát âm ngắn, âm “ê” phát âm dài và vang.
(âm ở giữa to, vang)
bắt đầu từ nguyên âm “i” sau đó lưỡi chuyển dần sang vị trí nguyên âm “a”, sau khi phát rõ nguyên âm “a” thì mới chuyển sang vị trí của nguyên âm “u” (o), lưỡi đưa từ thấp lên cao, từ phía trước thu về phía sau, miệng từ từ mở rộng vừa đến to, sau khi phát xong âm “a” mới chụm môi. Âm “a” phát âm dài, vang.
bắt đầu từ nguyên âm “i”, sau đó vị trí của lưỡi sẽ chuyển dần sang “o”, sau khi phát rõ “o” xong mới chuyển qua và dừng lại ở “u”. Khi viết phiên âm thì chỉ viết “iu”, nhưng khi đọc không được bỏ qua “o”
bắt đầu từ nguyên âm “u”, sau đó lưỡi hạ dần sang vị trí của nguyên âm “a”, sau khi phát âm “a” rõ thì chuyển sang âm “i”. Lưỡi từ vị trí thấp đưa lên cao, từ phía trước thu về phía sau, miệng từ tròn đến mở rộng, sau khi phát âm “a” xong thì miệng không chụm tròn nữa.
bắt đầu từ nguyên âm “u”, sau đó lưỡi sẽ chuyển sang vị trí của “e”, sau khi phát âm rõ “e” mới đưa lên cao, chuyển sang âm “i” và dừng lại ở vị trí nguyên âm “i”. Lưỡi từ thấp đưa lên cao, từ phía trước thu về phía sau, miệng từ hình tròn sang hình mở, sau khi phát xong âm “e” thì hai môi hợp lại. Khi trước âm “uei” có thanh mẫu, phiên âm chỉ viết “ui”, nhưng khi đọc không được bỏ qua “e”
16 vận mẫu mũi
an, en, in, ian, uen, uan, üan, ün
ang, eng, ing, ong, iong, iang, uang, ueng
Vận mẫu mũi (do nguyên âm kết hợp với “n” và “ng” tạo thành), gồm 16 vận mẫu:
Vận mẫu mũi trước: là vận mẫu kết thúc bằng phụ âm “n”: an, en, in, ian, uen, uan, üan, ün.
Vận mẫu mũi sau: là vận mẫu kết thúc bằng phụ âm “ng”: ang, eng, ing, ong, iong, iang, uang, ueng.
bắt đầu từ âm “a”, sau khi phát âm “a” xong, đầu lưỡi sẽ di chuyển lên phía lợi trên và dừng lại ở đó. Phần trước của lưỡi áp sát phía lợi sau, đóng đường thông luồng khí ở khoang miệng, đồng thời hạ ngạc mềm và lưỡi con, cho luồng khí lên khoang mũi, luồng khí thoát ra từ khoang mũi.
bắt đầu từ âm “e”, sau khi phát âm “e” xong, đầu lưỡi sẽ di chuyển lên phía lợi trên và dừng lại ở đó. Phần trước của lưỡi áp sát phía lợi sau, đóng đường thông luồng khí ở khoang miệng, đồng thời hạ ngạc mềm và lưỡi con, cho luồng khí lên khoang mũi, luồng khí thoát ra từ khoang mũi.
bắt đầu từ âm “i”, sau khi phát âm “i” xong, đầu lưỡi sẽ di chuyển lên phía lợi trên và dừng lại ở đó. Phần trước của lưỡi áp sát phía lợi sau, đóng đường thông luồng khí ở khoang miệng, đồng thời hạ ngạc mềm và lưỡi con, cho luồng khí lên khoang mũi, luồng khí thoát ra từ khoang mũi.
kết hợp giữa “i” và “an”. Âm “i” phát âm nhẹ, ngắn, “a” phát âm rõ nhất và dừng lại ở phụ âm mũi “n”
kết hợp giữa “u” và “an”. Âm “u” phát âm nhẹ, ngắn, “a” phát âm rõ nhất và dừng lại ở phụ âm mũi “n”
kết hợp giữa “u” và “en”. Âm “u” phát âm nhẹ, ngắn, “e” phát âm rõ nhất và dừng lại ở phụ âm mũi “n”. Khi viết phiên âm chỉ viết un, nhưng khi đó không được bỏ qua “e”
kết hợp giữa “ü” và “an”. Âm “ü” phát âm nhẹ, ngắn, “a” phát âm rõ nhất và dừng lại ở phụ âm mũi “n”
bắt đầu từ âm “ü”, sau khi phát âm “ü” xong, đầu lưỡi sẽ di chuyển lên phía lợi trên và dừng lại ở đó. Phần trước của lưỡi áp sát phía lợi sau, đóng đường thông luồng khí ở khoang miệng, đồng thời hạ ngạc mềm và lưỡi con, cho luồng khí lên khoang mũi, luồng khí thoát ra từ khoang mũi.
ang, eng, ing, ong, iong, iang, uang, ueng
bắt đầu từ âm “a”, sau khi phát xong âm “a”, thì phần mặt sau lưỡi nâng cao, đồng thời hạ thấp lưỡi con và ngạc mềm, chặn đường khí xuống khoang miệng, mở đường khí lên khoang mũi và luồng khí được thoát ra từ khoang mũi
bắt đầu từ âm “e”, sau khi phát xong âm “e”, thì phần mặt sau lưỡi nâng cao, đồng thời hạ thấp lưỡi con và ngạc mềm, chặn đường khí xuống khoang miệng, mở đường khí lên khoang mũi và luồng khí được thoát ra từ khoang mũi
bắt đầu từ âm “i”, sau đó phát âm “ng”, lưỡi di chuyển từ vị trí phía trước ra phía sau, khoảng cách tương đối xa. Vì vậy khi phát âm sẽ có sự rung chuyển của “ê”. Vị trí của lưỡi từ âm “i” đến âm “ê” rồi đến phụ âm “ng”
bắt đầu từ âm “o”(u), sau khi phát xong âm “o”(u), thì phần mặt sau lưỡi nâng cao, đồng thời hạ thấp lưỡi con và ngạc mềm, chặn đường khí xuống khoang miệng, mở đường khí lên khoang mũi và luồng khí được thoát ra từ khoang mũi, phát âm giống với âm “ung”
hợp thành bởi “i” và “ong”. Âm “i” phát âm ngắn, nhẹ. Do ảnh hưởng của nguyên âm “o”(u) ngay sau âm “i”, khi phát âm sẽ có động tác tròn môi, tuy nhiên do “iong” là vận mẫu mũi nên khi phát âm giống với phát âm “üng”.
do vận mẫu “i” và “ang” hợp thành. Khi phát âm, âm “i” phát ngắn, nhẹ, âm “a” phát rõ nhất và dừng lại ở phụ âm “ng”
do vận mẫu “u” và “ang” hợp thành. Khi phát âm, âm “u” phát ngắn, nhẹ, âm “a” phát rõ nhất và dừng lại ở phụ âm “ng”
do vận mẫu “u” và “eng” hợp thành. Khi phát âm, âm “u” phát ngắn, nhẹ, âm “e” phát rõ nhất và dừng lại ở phụ âm “ng”
Khinh thanh 輕聲 gọi là thanh nhẹ.
Trong các từ ngữ hoặc câu, có một số âm tiết không được đọc như một trong bốn thanh điệu, mà chỉ đọc thành âm vừa nhẹ vừa ngắn, và không rõ ràng, âm này gọi là thanh nhẹ.
(1) Phân biệt nghĩa của từ
Chỉ phương hướng đông tây
Đồ vật
(2) Phân biệt từ loại
Đường hầm – danh từ
Chính cống, thật – tính từ
dìdao de miàntiáo 🔊 · 地道的麵條
Thanh nhẹ đọc hạ xuống một độ cao tuỳ theo thanh đứng trước
Thanh nhẹ đọc hạ xuống khoảng độ cao thứ 2.
Thanh nhẹ đọc hạ xuống khoảng độ cao thứ 3.
Thanh nhẹ đọc hạ xuống khoảng độ cao thứ 4.
Thanh nhẹ đọc hạ xuống khoảng độ cao thứ 1.
ma (嗎 🔊), ba (吧 🔊), a (啊 🔊), ne (呢 🔊)
Ví dụ:
zǒu ba 🔊 走吧 🔊 · shì ma 🔊 是嗎 🔊
shuō a 🔊 說啊 🔊 · hǎole 🔊 好了 🔊
men (們 🔊), zi (子 🔊), tou (頭 🔊)
Ví dụ: nǐmen 🔊 你們 🔊, háizi 🔊 孩子 🔊, …
huílai 🔊 回來 🔊 · chūqu 🔊 出去 🔊
guòlai 🔊 過來 🔊 · guòqu 🔊 過去 🔊
shang (上 🔊) · xia (下 🔊) · li (裡 🔊)…
shū shang 🔊 書上 🔊 · lóuxia 🔊 樓下 🔊 · shǒu li 🔊 手裡 🔊…
māma 🔊 媽媽 🔊, bàba 🔊 爸爸 🔊,
nǎinai 🔊 奶奶 🔊, kànkan 🔊 看看 🔊, …
zhīdao 🔊 知道 🔊, cōngming 🔊 聰明 🔊, piàoliang 🔊 漂亮 🔊
1. Cách dùng “y” và “w”
(i) vận mẫu bắt đầu bằng “i” tự tạo thành một âm tiết không có thanh mẫu, khi viết phiên âm nếu sau “i” không có nguyên âm khác thì sẽ thêm “y” vào phía trước “i”.
| i | → | yi |
| in | → | yin |
| ing | → | ying |
Nếu sau “i” có nguyên âm khác thì “i” được thay bằng “y”.
| ia | → | ya |
| ie | → | ye |
| iao | → | yao |
| iou | → | you |
| ian | → | yan |
| iang | → | yang |
| iong | → | yong |
1. Cách dùng “y” và “w”
(2) Vận mẫu bắt đầu bằng “u” tự tạo thành một âm tiết không có thanh mẫu. Nếu sau “u” không có nguyên âm khác thì thêm “w” vào trước “u”.
| u | → | wu |
Nếu sau “u” có nguyên âm khác, thì “u” được thay bằng “w”. Cụ thể là:
| ua | → | wa |
| uo | → | wo |
| uai | → | wai |
| uei | → | wei |
| uan | → | wan |
| uen | → | wen |
| uang | → | wang |
| ueng | → | weng |
(3) Vận mẫu bắt đầu bằng “ü” tự tạo thành một âm tiết không có thanh mẫu. Khi viết phiên âm, nếu phía trước không có thanh mẫu thì bỏ dấu 2 chấm trên “ü”, đồng thời thêm “y” vào trước “u”.
| ü | → | yu |
| üe | → | yue |
| üan | → | yuan |
| ün | → | yun |
Những vận mẫu bắt đầu bằng “ü” lúc viết phiên âm nếu trước “ü” có thanh mẫu j, q, x thì bỏ dấu hai chấm trên “ü” (ju, qu, xu; juan, quan, xuan, jun, qun, xun). Nếu trước nó là thanh mẫu l, n thì vẫn giữ nguyên dấu hai chấm (lü, nü).
Chữ cái đứng đầu câu hoặc đứng đầu tên riêng, các cụm danh từ riêng (tên nước, địa danh, tiêu đề bài văn hoặc tên các cơ quan đoàn thể…) đều phải viết hoa.
Ví dụ: Yuènán 🔊 (越南 – Việt Nam) · Hénèi 🔊 (河內 – Hà Nội) · Shùnhuà 🔊 (順化 – Huế).
(2) Khi cần viết hoa toàn bộ thì có thể không đánh thanh điệu.
Ví dụ: GUDAI HANYU (古代漢語 – HÁN NGỮ CỔ ĐẠI)
(3) Tên người viết theo hai phần Họ và Tên, chữ cái đầu tiên của mỗi phần phải viết hoa.
Ví dụ: Hú Zhìmíng 🔊 (胡志明 – Hồ Chí Minh) · Máo Zédōng 🔊 (毛澤東 – Mao Trạch Đông)
(1) Khi viết phiên âm, từ hai âm tiết hoặc đa âm tiết phải viết liền nhau. Giữa các từ phải viết cách nhau.
Ví dụ: Huì shuō pǔtōnghuà, “zhǐyīn” biàn Zhōnghuá
(2) Từ đơn âm tiết lặp lại, viết phiên âm liền nhau. Từ song âm tiết lặp lại, viết tách ra.
Ví dụ: kànkan 🔊 (看看), tǎolùn tǎolùn 🔊 (討論討論)
(3) Từ lặp lại kiểu AABB, thêm gạch ngang ở giữa. Ví dụ:
láilái-wǎngwǎng (來來往往)
qīngqing-chǔchu (清清楚楚)
(4) Khi âm tiết bắt đầu bằng a, o, e nằm ngay sau âm tiết khác, để tránh nhầm lẫn giữa hai âm tiết, có thể dùng dấu cách âm (’) để tách ra cho dễ phân biệt.
Ví dụ: míng’é 🔊 (名額) · píng’ān 🔊 (平安) · mù’ǒu 🔊 (木偶)
1. Biến điệu của thanh 3 — thanh 3 đứng trước thanh khác: 214 → 211 (nửa thanh 3)
| + Thanh 1 | shǒudū 🔊 Běijīng 🔊 pǔtōng 🔊 lǎoshī 🔊 |
| + Thanh 2 | zǔguó 🔊 yǔyán 🔊 gǔwén 🔊 gǎnqíng 🔊 |
| + Thanh 4 | gǎnxiè 🔊 wǎnfàn 🔊 zhǔnquè 🔊 cǎodì 🔊 |
| + Thanh nhẹ | wǒde 🔊 nuǎnhuo 🔊 yǐzi 🔊 |
V + V → / + V (âm vực 214 chuyển sang 35)
| nǐ hǎo 🔊 | 你好 |
| hěn hǎo 🔊 | 很好 |
| hěn měi 🔊 | 很美 |
| lǐngdǎo 🔊 | 領導 |
| hǎo mǎ 🔊 | 好馬 |
| měi nǚ 🔊 | 美女 |
| lǎo lǐ 🔊 | 老李 |
| xiǎo jiě 🔊 | 小姐 |
V + V + V → / + / + V
hǎo yǔsǎn 🔊 → hǎo yúsǎn 🔊 (好雨傘)
zhǐ lǎohǔ 🔊 → zhǐ láohǔ 🔊 (紙老虎)
V + V + V → / + V + V
zhǎnlǎn guǎn 🔊 → zhánlán guǎn 🔊 (展覽館)
yǒnggǎn zhě 🔊 → yónggán zhě 🔊 (勇敢者)
Nếu nhiều thanh 3 đi với nhau, thì ngắt thành từng đoạn thích hợp, sau đó dựa vào các quy luật đọc thanh 3 ở trên để đọc.
Ví dụ: 我有 ‖ 五把 ‖ 小雨傘。
Wǒ yǒu ‖ wǔ bǎ ‖ xiǎo yǔsǎn.
Âm đọc thực tế: Wó yǒu ‖ wú bǎ ‖ xiǎo yúsǎn. (“yǒu, bǎ” đọc nửa thanh 3, 211)
| 一 (yī) + Thanh 1, 2, 3 | 一 (yì) |
| yì tiān 🔊 一天 · yì nián 🔊 一年 · yì miǎo 🔊 一秒 | |
| 一 (yī) + Thanh 4 | 一 (yí) |
| yí dìng 🔊 一定 · yí yàng 🔊 一樣 · yí wàn 🔊 一萬 | |
| 不 (bù) + Thanh 1, 2, 3 | 不 (bù) |
| bù tīng 🔊 不聽 · bù xué 🔊 不學 · bù hǎo 🔊 不好 | |
| 不 (bù) + Thanh 4 | 不 (bú) |
| búqù 🔊 不去 · bú dàn 🔊 不但 · bú biàn 🔊 不變 | |
1. Âm uốn lưỡi là gì?
Từ đuôi “兒” (r) vốn là một âm tiết độc lập, trong khẩu ngữ thường phát âm nhẹ.
Trải qua thời gian dài, âm “兒” (r) được đọc nối với các âm tiết trước nó, vì vậy âm tiết uốn lưỡi không còn tồn tại độc lập mà chỉ tồn tại những âm tiết uốn lưỡi được ra đời từ động tác uốn lưỡi đó. Nói cách khác, do âm uốn lưỡi “r” đi sau những âm tiết khác, khiến vận mẫu gốc phải đọc kèm với một động tác uốn lưỡi, dẫn đến sự thay đổi về mặt ngữ âm. Những âm đó gọi là “âm uốn lưỡi”.
Vận mẫu er viết là “er”, lúc làm vận mẫu đuôi viết thành “r”.
Ví dụ:
(1) Phân biệt nghĩa từ · (2) Phân biệt từ loại
(3) Mang sắc thái tình cảm · (4) Biểu thị tính chất và trạng thái nhỏ, nhẹ
Ví dụ: hǎowánr 🔊 好玩兒 (thú vị)
Ví dụ: méishìr 🔊 沒事兒 (không sao cả)
nǚháir 🔊 女孩兒 (cô gái)
yíhuìr 🔊 一會兒 (một lúc)
Cách đọc âm uốn lưỡi chủ yếu dựa vào vận mẫu (nguyên âm) trước nó có tiện cho việc uốn lưỡi hay không.
(1) Nếu âm tiết kết thúc bằng nguyên âm “a, o, e, u”, lúc đọc giữ nguyên nguyên âm đó, chỉ thêm động tác uốn lưỡi.
Ví dụ: 號碼兒 hàomǎr 🔊 · 豆芽兒 dòuyár 🔊 · 花兒 huār 🔊
(2) Nếu âm tiết có vận mẫu là nguyên âm đơn “i, ü”, khi đọc âm uốn lưỡi sẽ thêm âm “er” sau nguyên âm đó.
Ví dụ: 玩意兒 wányìr 🔊 (âm đọc thực tế: wányìer 🔊)
(3) Nếu âm tiết có vận mẫu cuối là “-i”, khi đọc âm uốn lưỡi không phát âm nguyên âm “i”, thay vào đó là âm “er”. Riêng âm –ei khi thay “i” bằng “er”, thì âm đọc thực tế sẽ mất bớt một chữ “e”.
Ví dụ: 蓋兒 gàir 🔊 (âm đọc thực tế: gàer 🔊) · 老輩兒 lǎobèir 🔊 (âm đọc thực tế: lǎobèr 🔊)
(4) Âm tiết có vận mẫu là nguyên âm là –i trước (zi, ci, si) và –i sau [ɿ] (zhi, chi, shi, ri) khi đọc âm uốn lưỡi không phát âm nguyên âm, thay vào đó là âm “er”.
Ví dụ: 寫字兒 xiězìr 🔊 (âm đọc thực tế: xiězèr 🔊) · 辦事兒 bànshìr 🔊 (âm đọc thực tế: bànshèr 🔊)
(5) Đối với âm tiết có vận mẫu mũi trước, khi đọc âm uốn lưỡi, phụ âm “n” sẽ mất đi, thay vào đó là động tác uốn lưỡi (riêng âm “in” khi đọc có âm “e”).
Ví dụ: 臉蛋兒 liǎndànr 🔊 (âm đọc thực tế: liǎndàr 🔊) · 使勁兒 shǐjìnr 🔊 (âm đọc thực tế: shǐjièr 🔊)
(6) Nếu vận mẫu cuối là “ng”, khi đọc âm uốn lưỡi vận mẫu này sẽ mất đi, thay vào đó là động tác uốn lưỡi (riêng âm tiết có vận mẫu cuối “ing” sẽ mất đi thay vào đó là âm “er” (riêng âm “ing” khi đọc có âm “e”)).
Ví dụ: 幫忙兒 bāngmángr 🔊 (âm đọc thực tế: bāngmár 🔊) · 電影兒 diànyǐngr 🔊 (âm đọc thực tế: diànyǐer 🔊)
Âm đọc của 啊 thay đổi theo âm đứng trước
thì đọc thành âm “ya” 呀
你啊 nǐ a 🔊 → nǐ ya 🔊
他啊 tā a 🔊 → tā ya 🔊
說啊 shuō a 🔊 → shuō ya 🔊
原來是你啊 yuánlái shì nǐ a 🔊 → yuánlái shì nǐ ya 🔊
thì đọc thành âm “wa” 哇
好苦啊 hǎo kǔ a 🔊 → hǎo kǔ wa 🔊
真好啊 zhēn hǎo a 🔊 → zhēn hǎo wa 🔊
喝粥啊 hē zhōu a 🔊 → hē zhōu wa 🔊
thì đọc thành âm “na” 哪
天啊 tiān a 🔊 → tiān na 🔊
快開門啊 kuài kāi mén a 🔊 → kuài kāi mén na 🔊
thì đọc thành âm “nga” 啊
上啊 shàng a 🔊 → shàng nga 🔊
行啊 xíng a 🔊 → xíng nga 🔊
thì đọc thành âm “za” 啊
別寫錯字啊 bié xiě cuò zì a 🔊 → bié xiě cuò zì za 🔊
thì đọc thành âm “ra” 啊
吃啊 chī a 🔊 → chī ra 🔊
沒事啊 méi shì a 🔊 → méi shì ra 🔊
1. Trọng âm là gì?
Khi nói chuyện, độ nặng nhẹ cao thấp của mỗi một từ trong câu sẽ khác nhau. Xét về ý nghĩa và hiệu quả diễn đạt, trong một câu luôn có từ quan trọng, có từ không quan trọng lắm. Vì vậy, khi nói thường không nhấn mạnh đều tất cả các từ mà chỉ nhấn mạnh những từ ngữ có nội dung quan trọng, nổi bật, đó chính là trọng âm.
Trong tiếng phổ thông Trung Quốc, trọng âm thường được thể hiện bằng cách nhấn mạnh, tăng độ dài, tăng âm lượng và nâng cao âm điệu của từ.
2. Phân loại trọng âm
Trọng âm của câu có hai loại chính: trọng âm theo “cụm ý” và trọng âm theo logic.
Đối với các câu dài, thông thường người nói sẽ tách thành nhiều đoạn ngắn, và mỗi đoạn sẽ biểu đạt một ý nghĩ hoàn chỉnh, gọi là “cụm ý”.
Ví dụ: Cóng jīntiān qǐ ‖ wǒ xià juéxīn ‖ xué hǎo Hànyǔ.
從今天起 ‖ 我下決心 ‖ 學好漢語。
(Từ hôm nay trở đi ‖ tôi quyết tâm ‖ học tốt tiếng Hán)
Để nhấn mạnh hàm ý đặc trưng muốn thể hiện trong câu, người nói thường nhấn mạnh một số từ ngữ theo ý muốn, gọi là “trọng âm theo logic”. Trọng âm theo logic không có vị trí cố định mà hoàn toàn phụ thuộc vào dụng ý biểu đạt khác nhau của người nói.
Ví dụ:
(1) Nǐ míngtiān qù Dàlè ma? (Ngày mai anh đi Đà Lạt không?)
⇒ Wǒ míngtiān qù Dàlè. → từ “qù” (đi) được đọc nhấn mạnh, biểu thị ngữ khí khẳng định.
(2) Nǐ shénme shíhòu qù Dàlè? (Lúc nào anh đi Đà Lạt?)
⇒ Wǒ míngtiān qù Dàlè. → từ “míngtiān” (ngày mai) được đọc nhấn mạnh, biểu thị thời gian đi.
(3) Shéi míngtiān qù Dàlè? (Ngày mai ai đi Đà Lạt?)
⇒ Wǒ míngtiān qù Dàlè. → từ “Wǒ” (tôi) được đọc nhấn mạnh, biểu thị người đi.
Trọng âm theo “cụm ý” là tiết tấu tự nhiên của ngôn ngữ. Cho dù là một câu riêng lẻ, chỉ cần nói hoặc đọc ra thì sẽ có các “cụm ý”. Trọng âm theo logic thì phụ thuộc vào ngữ cảnh. Trọng âm theo logic có âm lượng mạnh hơn trọng âm theo “cụm ý”.
1. Ngữ điệu là gì?
Ngữ điệu là cách lên hay xuống giọng và ngắt câu phù hợp để biểu đạt đúng với tình cảm và ý nghĩa cần biểu đạt. Ngữ điệu là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá “năng lực tiếng phổ thông Trung Quốc” và là một trong những nội dung cần chú trọng trong quá trình học tiếng Hán. Người học tốt từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm nhưng nói không đúng ngữ điệu thì vẫn chưa thể gọi là học tốt một ngôn ngữ.
Chọn đáp án rồi bấm “Kiểm tra”
1. Chữ 馬 (mǎ) mang thanh mấy?
2. “不是” đọc là:
3. Nhóm nào là các âm bật hơi?
4. “wei” là cách viết khi đứng một mình của vận mẫu nào?
5. “你好” (nǐ hǎo) thực tế đọc là:
6. Trợ từ 啊 đứng sau “-n” (ví dụ 天啊) đọc thành:
Sau 90 phút, học viên có thể:
Nhận biết 8 nét cơ bản, viết theo quy tắc bút thuận.
Phân loại chữ theo 六書 (lục thư), hiểu vì sao 形聲 chiếm phần lớn.
Nhận biết bộ thủ thường gặp, đoán nghĩa và tra từ điển theo bộ.
Biết quy luật giản hóa và vì sao học phồn thể hữu ích.
90 phút · 5 khối nội dung
Trả lời miệng, rồi bấm để xem đáp án
1. Một âm tiết gồm mấy phần?
3 phần: thanh mẫu + vận mẫu + thanh điệu.
2. Có bao nhiêu thanh mẫu? Chia thành mấy nhóm?
21 thanh mẫu, 7 nhóm theo vị trí phát âm.
3. “你好” biến điệu thế nào?
nǐ hǎo → ní hǎo (3 + 3 → 2 + 3).
4. “yu, wu, yi” là cách viết khi…?
ü, u, i đứng một mình, không có thanh mẫu.
Mỗi chữ = một âm tiết + một nghĩa
Mỗi chữ Hán có hình (cấu tạo), âm (đọc) và nghĩa.
學 🔊
xué · Học · học tập
Chuẩn Đài Loan có khoảng 4.800 chữ thường dùng (常用國字標準字體表).
Nhiều chữ có âm Hán Việt gần với âm tiếng Trung: 學 – học, 電 – điện, 愛 – ái.
Từ hình vẽ đến chữ khải thư ngày nay
Nét → bộ kiện → chữ
一 + 丨 → 十
shí · Thập · mười
點 · 橫 · 豎 · 撇 · 捺 · 提 · 鉤 · 折
Chữ 永 chứa đủ các nét cơ bản
| Nét | Tên gọi cổ | Trong chữ 永 |
|---|---|---|
| 點 | 側 | chấm trên cùng |
| 橫 | 勒 | nét ngang |
| 豎鉤 | 努 · 趯 | sổ có móc |
| 提 | 策 | nét hất |
| 撇 | 掠 · 啄 | phẩy dài / phẩy ngắn |
| 捺 | 磔 | nét mác |
Nhiều nét cơ bản nối liền trong một lần hạ bút
Bấm ▶ để xem lại từng chữ
Bấm “Tập tô” rồi dùng chuột hoặc ngón tay tô theo nét
Quay lại với 六書
Hệ thống hóa cách hình thành chữ Hán — từ 《說文解字》 của Hứa Thận (許慎)
| Loại | Tên Việt | Ví dụ |
|---|---|---|
| 象形 | tượng hình | 日 🔊山 🔊 |
| 指事 | chỉ sự | 上 🔊下 🔊 |
| 會意 | hội ý | 明 🔊休 🔊 |
| 形聲 | hình thanh | 河 🔊媽 🔊 |
| Loại | Tên Việt | Ví dụ |
|---|---|---|
| 轉注 | chuyển chú | 考 🔊老 🔊 |
| 假借 | giả tá | 來 🔊西 🔊 |
Bốn loại đầu là cách tạo chữ; hai loại sau là cách mượn/dùng chữ có sẵn.
Vẽ lại hình dạng của vật
Dùng ký hiệu để chỉ một ý trừu tượng
Ghép hai (hay nhiều) bộ kiện để tạo ý mới
Một bộ gợi nghĩa + một bộ gợi âm — chiếm phần lớn chữ Hán (khoảng 80%)
💡 Gặp chữ lạ: đoán nghĩa từ bộ nghĩa, đoán âm từ bộ âm — tuy âm chỉ “gần giống”, không luôn trùng.
Cùng bộ âm 青 qīng — đổi bộ nghĩa, đổi nghĩa
Âm Hán Việt cũng gần nhau (thanh · tình · thỉnh · tinh) — lợi thế của người Việt!
Hai cách dùng chữ
Hai chữ cùng bộ, cùng nghĩa, có thể giải thích cho nhau.
考 🔊 ⇄ 老 🔊
Đây là loại còn nhiều tranh luận; chỉ cần nhớ khái niệm.
Mượn chữ có sẵn để ghi từ đồng âm.
| Loại | Ý chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| 象形 tượng hình | Vẽ hình vật | 日 🔊 山 🔊 水 🔊 |
| 指事 chỉ sự | Ký hiệu chỉ ý trừu tượng | 上 🔊 下 🔊 本 🔊 |
| 會意 hội ý | Ghép ý các bộ kiện | 明 🔊 休 🔊 林 🔊 |
| 形聲 hình thanh | Bộ nghĩa + bộ âm (≈ 80%) | 河 🔊 媽 🔊 請 🔊 |
| 轉注 chuyển chú | Chữ cùng bộ, cùng nghĩa | 考 🔊 老 🔊 |
| 假借 giả tá | Mượn chữ đồng âm | 來 🔊 西 🔊 萬 🔊 |
Chọn loại 六書 cho mỗi chữ
1. 日 thuộc loại:
2. 上 thuộc loại:
3. 休 (人 + 木) thuộc loại:
4. 河 (氵 + 可) thuộc loại:
Phần đứng đầu mục từ — 214 bộ trong 《康熙字典》
Tìm bộ → đếm nét còn lại → tra chữ.
Cùng bộ thường cùng trường nghĩa: 氵 → nước, 言 → lời nói.
Học bộ kiện dễ hơn học từng nét rời.
Phồn thể giữ nguyên bộ Khang Hy gốc: 語 thuộc bộ 言 (Ngôn), không phải 讠.
6 vị trí thường gặp
Hán Việt: 亻 Nhân · 氵 Thủy · 刂 Đao · 頁 Hiệt · 艹 Thảo · 宀 Miên · 灬 Hỏa · 囗 Vi · 辶 Sước · 疒 Nạch
Bấm vào một bộ để xem chi tiết (Phụ lục) · chữ tô vàng đồng = phần bộ thủ
Bấm vào một bộ để xem chi tiết (Phụ lục) · chữ tô vàng đồng = phần bộ thủ
Bấm vào một bộ để xem chi tiết (Phụ lục) · chữ tô vàng đồng = phần bộ thủ
Bấm vào một bộ để xem chi tiết (Phụ lục) · chữ tô vàng đồng = phần bộ thủ
Bấm vào một bộ để xem chi tiết (Phụ lục) · chữ tô vàng đồng = phần bộ thủ
Cùng bộ → cùng trường nghĩa
Nhìn kỹ độ dài các nét
土 🔊 tǔ · 士 🔊 shì
土: ngang dưới dài · 士: ngang trên dài.
未 🔊 wèi · 末 🔊 mò
未: ngang thứ hai dài · 末: ngang trên dài.
己 🔊 jǐ · 已 🔊 yǐ · 巳 🔊 sì
💡 “Kỷ mở, Dĩ hở, Tị kín”.
日 🔊 rì · 目 🔊 mù
日: một ngang giữa (4 nét) · 目: hai ngang (5 nét).
Ví dụ: tra chữ 媽
Chọn bộ thủ của mỗi chữ
1. 河 thuộc bộ:
2. 想 thuộc bộ:
3. 問 thuộc bộ:
4. 花 thuộc bộ:
Ngẫu nhiên 8 câu từ 50 bộ · phần tô vàng đồng là bộ thủ
So sánh phồn thể và giản thể
Dùng ở: Đài Loan, Hồng Kông, Ma Cao.
Giữ cấu tạo cổ; khớp âm Hán Việt và 214 bộ Khang Hy.
Dùng ở: Trung Quốc đại lục, Singapore, Malaysia.
Chuẩn hóa từ thập niên 1950 để giảm số nét.
| Cách giản hóa | Phồn thể | Giản thể | |
|---|---|---|---|
| Lược nét, giữ hình | 學 · 開 · 電 · 愛 | → | 学 · 开 · 电 · 爱 (16→8, 12→4, 13→5, 13→10 nét) |
| Đổi bộ thủ | 說 · 語 · 飯 · 銀 · 門 · 媽 | → | 说 · 语 · 饭 · 银 · 门 · 妈 (言→讠, 食→饣, 金→钅, 門→门, 馬→马) |
| Mượn dạng cổ, đơn giản | 從 · 雲 · 個 · 禮 | → | 从 · 云 · 个 · 礼 |
| Gộp nhiều chữ thành một | 後 · 發 / 髮 · 乾 / 幹 | → | 后 · 发 · 干 (không đảo ngược được) |
发 có thể là 發 (phát) hoặc 髮 (tóc); 干 có thể là 乾 / 幹 / 干 — đổi giản → phồn phải xét theo nghĩa.
Người Việt biết Hán Việt sẽ thấy chữ phồn thể dễ liên hệ hơn: 學 (học), 開 (khai), 電 (điện), 愛 (ái); nhìn chữ phồn thể vẫn đọc được chữ giản thể ở mức cơ bản.
Kết hợp bút thuận · bộ thủ · lục thư · giản thể
Bộ: 女 · Nữ
Lục thư: 形聲: 女 (nghĩa) + 馬 (âm)
Số nét: 13
Giản thể: 妈
Bộ: 言 · Ngôn
Lục thư: 形聲: 言 (nghĩa) + 青 (âm)
Số nét: 15
Giản thể: 请
Bộ: 日 · Nhật
Lục thư: 會意: 日 + 月
Số nét: 8
Giản thể: 明
Chọn đáp án rồi bấm “Kiểm tra”
1. Chữ 人: nét nào viết trước?
2. Chữ 十: nét nào viết trước?
3. Chữ 明 (日 + 月) thuộc loại lục thư nào?
4. Chữ 說 có giản thể là:
5. Chữ 後 trong giản thể viết thành:
Mỗi bộ một trang: 甲骨文 · 說文解字 · diễn biến chữ · chữ ví dụ. Dùng ◀ ▶ để lật, hoặc bấm số ở trang tổng hợp.
Dữ liệu: 50 bộ thủ với hình 甲骨文, nét viết (HanziWriter) và trích dẫn 《說文解字》.