Tiếng Trung Thái Hà☎ 0364946165
華語語音・漢字
音

NGỮ ÂM – VĂN TỰ

Hán ngữ hiện đại · Buổi 1: Ngữ âm
Chữ phồn thể · Pinyin · Vận mẫu → Thanh điệu → Thanh mẫu
Buổi 1 · Ngữ âm

Mục tiêu buổi 1

Sau buổi học, học viên có thể:

Nắm hệ thống ngữ âm

  • Hiểu âm tố, âm tiết, phương án Pinyin.
  • Biết 3 thành phần: thanh mẫu · vận mẫu · thanh điệu.

Phát âm chuẩn

  • Vận mẫu đơn, phức, mũi, đặc biệt.
  • 4 thanh điệu và thanh nhẹ.
  • 21 thanh mẫu theo vị trí đặt lưỡi.

Viết và nói đúng

  • Quy tắc viết Pinyin (y, w, ü…).
  • Biến điệu thanh 3, 一, 不.
  • Âm uốn lưỡi, 啊, trọng âm – ngữ điệu.
Buổi 1 · Ngữ âm

Trình tự buổi học

Vận mẫu đơn → thanh điệu → vận mẫu đặc biệt → thanh mẫu → vận mẫu còn lại

1
Khái quát ngữ âm · âm tố · cơ quan phát âm · phương án Pinyin · cấu tạo âm tiết
2
Vận mẫu đơn (6) → Thanh điệu (chèn ngay sau vận mẫu đơn)
3
Vận mẫu đặc biệt (4) → Thanh mẫu (21): 7 nhóm theo bộ phận phát âm
4
Vận mẫu phức (13) · vận mẫu mũi (16)
5
Thanh nhẹ · quy tắc viết Pinyin · biến điệu
6
Âm uốn lưỡi · trợ từ 啊 · trọng âm – ngữ điệu
Buổi 1 · Ngữ âm

I. Khái quát về ngữ âm

Bài 1: HỆ THỐNG NGỮ ÂM HÁN NGỮ HIỆN ĐẠI

1. Khái niệm về ngữ âm

Ngữ âm là âm thanh do bộ máy phát âm của con người tạo ra có thể biểu đạt một ý nghĩa nhất định nào đó. Ngữ âm là cái vỏ vật chất của ngôn ngữ, là hình thức tồn tại của ngôn ngữ. Không có ngữ âm, ngôn ngữ không thể tồn tại.

2. Đơn vị kết cấu ngữ âm

2.1 Âm tố

Âm tố là đơn vị cấu âm nhỏ nhất của lời nói, không mang chức năng phân biệt nghĩa và nhận diện từ.

Âm tố có 2 loại: Nguyên âm và phụ âm.

Buổi 1 · Ngữ âm

3. Một số cơ quan phát âm

Sơ đồ cơ quan phát âm
#漢字PinyinEnglishHán ViệtTiếng Việt
1上唇shàngchúnUpper Lipthượng thầnmôi trên
2上齒shàngchǐUpper Teeththượng xỉrăng trên
3牙床yáchuángTeethridgenha sànglợi
4硬顎yìng’èHard Palatengạnh ngạcngạc cứng
5軟顎ruǎn’èSoft Palatenhuyễn ngạcngạc mềm
6小舌xiǎoshéUvulatiểu thiệtlưỡi con
7下唇xiàchúnLower Liphạ thầnmôi dưới
8下齒xiàchǐLower Teethhạ xỉrăng dưới
9舌尖shéjiānTip of the Tonguethiệt tiêmđầu lưỡi
10舌面shémiànBlade of the Tonguethiệt diệnmặt lưỡi
11舌根shégēnBack of the Tonguethiệt căngốc lưỡi, cuống lưỡi
12聲帶shēngdàiVocal Cordsthanh đớidây thanh
13鼻腔bíqiāngNasal Cavitytỵ xoangkhoang mũi
Buổi 1 · Ngữ âm

II. Hệ thống ngữ âm và “Phương án phiên âm Hán ngữ”

Tiếng phổ thông Trung Quốc (còn gọi là “tiếng Hán” hiện) lấy âm Bắc Kinh làm chuẩn. Vì vậy, hệ thống ngữ âm tiếng phổ thông chính là hệ thống ngữ âm tiếng Bắc Kinh.

Mỗi một âm tiết trong tiếng Hán đều có nguyên âm, đây là ngôn ngữ có nguyên âm chiếm ưu thế. Tiếng Hán có tất cả 10 nguyên âm đơn, 13 nguyên âm kép và 22 phụ âm.

Một âm tiết tiếng Hán có thể do nhiều âm tố cấu thành. Ví dụ: Âm tiết “lái” trong tiếng Hán gồm 3 âm tố “l, a, i” tạo thành. Âm tiết tiếng Hán có ít nhất một âm tố, như: “a, e”…, nhiều nhất bốn âm tố, như: “chuán, huáng”…

Mỗi ký hiệu ngôn ngữ đều có hình thức để diễn đạt âm thanh.

Cách dùng chữ cái Latinh để thể hiện âm đọc của chữ Hán trong tiếng phổ thông Trung Quốc được chính thức công bố vào ngày 11/02/1958, gọi là “Phương án phiên âm Hán ngữ”.

Nội dung của “Phương án phiên âm Hán ngữ” có 5 phần: Bảng chữ cái, Bảng Thanh mẫu, Bảng Vận mẫu, Ký hiệu Thanh điệu và Ký hiệu cách âm.

Buổi 1 · Ngữ âm

Cấu tạo âm tiết trong tiếng Phổ thông

Ví dụ: 好 hǎo

好
chữ Hán
hǎo
Pinyin
h : thanh mẫu
ao : vận mẫu
ˇ : thanh điệu

Thanh mẫu

Thanh mẫu là phụ âm đứng đầu của một âm tiết. Trong tiếng phổ thông Trung Quốc có 22 phụ âm nhưng chỉ có 21 thanh mẫu. Có 1 phụ âm không làm thanh mẫu là “ng” luôn đứng cuối âm tiết.

Vận mẫu

Vận mẫu là âm tố đứng sau thanh mẫu trong một âm tiết, có thể là nguyên âm hoặc tổ hợp của nhiều nguyên âm, cũng có thể là tổ hợp của nguyên âm và phụ âm. Tiếng phổ thông Trung Quốc có 39 vận mẫu.

Buổi 1 · Ngữ âm

韻母 · Tổng quan về vận mẫu

Tiếng phổ thông Trung Quốc có 39 vận mẫu, chia thành 4 loại

Vận mẫu đơn 6

a · o · e · i · u · ü

1 nguyên âm, giữ nguyên vị trí lưỡi từ đầu đến cuối.

Vận mẫu đặc biệt 4

ê · -i (trước) · -i (sau) · er

Cách dùng và cách viết đặc biệt.

Vận mẫu phức 13

Vang trước (4): ai · ei · ao · ou

Vang sau (5): ia · ie · ua · uo · üe

Vang giữa (4): iao · iu · uai · ui

Vận mẫu mũi 16

Mũi trước -n (8): an · en · in · ian · uan · un · üan · ün

Mũi sau -ng (8): ang · eng · ing · ong · iong · iang · uang · ueng

6 + 4 + 13 + 16 = 39 vận mẫu

Thứ tự học: vận mẫu đơn → thanh điệu → vận mẫu đặc biệt → thanh mẫu → vận mẫu phức → vận mẫu mũi

Buổi 1 · Ngữ âm

Bài 2 · Vận mẫu đơn

06 vận mẫu đơn — bấm ô audio để nghe / chèn âm thanh

🔊a+ chèn audio
🔊o+ chèn audio
🔊e+ chèn audio
🔊i+ chèn audio
🔊u+ chèn audio
🔊ü+ chèn audio

Ngoài ra còn 4 vận mẫu đặc biệt: ê · -i (trước) · -i (sau) · er (học ở phần sau).

Buổi 1 · Ngữ âm

Bảng tổng hợp · 聲母 · 韻母 · 整體認讀音節

Bấm vào từng âm để nghe / chèn audio

聲母 · Thanh mẫu 21

Hai môib 🔊 p 🔊 m 🔊
Môi răngf 🔊
Đầu lưỡi giữad 🔊 t 🔊 n 🔊 l 🔊
Cuống lưỡig 🔊 k 🔊 h 🔊
Mặt lưỡij 🔊 q 🔊 x 🔊
Đầu lưỡi trướcz 🔊 c 🔊 s 🔊
Đầu lưỡi sauzh 🔊 ch 🔊 sh 🔊 r 🔊

韻母 · Vận mẫu 39

Đơna 🔊 o 🔊 e 🔊 i 🔊 u 🔊 ü 🔊
Đặc biệtê 🔊 -i前 🔊 -i後 🔊 er 🔊
Phứcai 🔊 ei 🔊 ao 🔊 ou 🔊 ia 🔊 ie 🔊 ua 🔊 uo 🔊 üe 🔊 iao 🔊 iu 🔊 uai 🔊 ui 🔊
Mũian 🔊 en 🔊 in 🔊 ian 🔊 uan 🔊 un 🔊 üan 🔊 ün 🔊 ang 🔊 eng 🔊 ing 🔊 ong 🔊 iong 🔊 iang 🔊 uang 🔊 ueng 🔊

整體認讀音節 · Âm tiết đọc nguyên 16

zhi 🔊 chi 🔊 shi 🔊 ri 🔊 zi 🔊 ci 🔊 si 🔊 yi 🔊 wu 🔊 yu 🔊 ye 🔊 yue 🔊 yuan 🔊 yin 🔊 yun 🔊 ying 🔊

Đọc liền cả âm tiết, không tách thanh mẫu – vận mẫu: zhi chi shi ri zi ci si (7 âm uốn lưỡi/đầu lưỡi) và yi wu yu ye yue yuan yin yun ying (9 âm viết với y, w).

Buổi 1 · Ngữ âm
a
🔊a+ chèn audio

Vận mẫu đơn “a”

Miệng mở to, đầu lưỡi rời khỏi vị trí mặt sau răng dưới và đưa lưỡi xuống vị trí thấp nhất, mặt lưỡi dồn về phía giữa

Buổi 1 · Ngữ âm
o
🔊o+ chèn audio

Vận mẫu đơn “o”

Lưỡi đưa về phía sau, mặt lưỡi sau từ phía ngạc mềm đưa xuống, miệng mở vừa phải, hơi tròn môi

Buổi 1 · Ngữ âm
e
🔊e+ chèn audio

Vận mẫu đơn “e”

Lưỡi đưa về phía sau, gốc lưỡi nâng cao ở vị trí giữa, miệng há vừa. Không tròn môi.

Buổi 1 · Ngữ âm
i
🔊i+ chèn audio

Vận mẫu đơn “i”

Lưỡi nâng cao, đầu lưỡi chạm với mặt sau răng dưới, phía trước mặt lưỡi nâng sát ngạc cứng, miệng mở vừa phải. Không tròn môi

Buổi 1 · Ngữ âm
u
🔊u+ chèn audio

Vận mẫu đơn “u”

Đầu lưỡi đưa về phía sau, mặt lưỡi sau nâng cao về phía ngạc mềm, tròn môi.

Buổi 1 · Ngữ âm
ü
🔊ü+ chèn audio

Vận mẫu đơn “ü”

Đầu lưỡi chạm với răng dưới, phía trước mặt lưỡi nâng sát ngạc cứng, hai môi tròn, đưa về phía trước.

Buổi 1 · Ngữ âm

THANH ĐIỆU trong tiếng Trung

4 thanh điệu + thanh nhẹ · số trong ngoặc là âm vực (thang 5 bậc)

Thanh 1

(5-5)
12345
Âm bình 陰平
🔊ā+ chèn audio

Thanh 2

(3-5)
12345
Dương bình 陽平
🔊á+ chèn audio

Thanh 3

(2-1-4)
12345
Thượng thanh 上聲
🔊ǎ+ chèn audio

Thanh 4

(5-1)
12345
Khứ thanh 去聲
🔊à+ chèn audio

Thanh nhẹ

·
輕聲

Khinh thanh 輕聲 gọi là thanh nhẹ. Đọc nhẹ, ngắn, không đánh dấu.

🔊輕聲+ chèn audio
Buổi 1 · Ngữ âm
ā
🔊ā+ chèn audio

Thanh 1 · Âm bình 陰平

12345

Âm vực: 55 (5-5)

Ký hiệu:

Giữ ở độ cao 5, đọc cao và bằng.

ā 🔊 ō 🔊 ē 🔊 ī 🔊 ū 🔊 ǖ 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
á
🔊á+ chèn audio

Thanh 2 · Dương bình 陽平

12345

Âm vực: 35 (3-5)

Ký hiệu:

Đi lên từ độ cao 3 đến độ cao 5.

á 🔊 ó 🔊 é 🔊 í 🔊 ú 🔊 ǘ 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
ǎ
🔊ǎ+ chèn audio

Thanh 3 · Thượng thanh 上聲

12345

Âm vực: 214 (2-1-4)

Ký hiệu:

Từ độ cao 2 hạ xuống 1 rồi nâng lên 4.

ǎ 🔊 ǒ 🔊 ě 🔊 ǐ 🔊 ǔ 🔊 ǚ 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
à
🔊à+ chèn audio

Thanh 4 · Khứ thanh 去聲

12345

Âm vực: 51 (5-1)

Ký hiệu:

Hạ nhanh từ độ cao 5 xuống độ cao 1.

à 🔊 ò 🔊 è 🔊 ì 🔊 ù 🔊 ǜ 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm

THANH ĐIỆU

Bảng thanh điệu tiếng Hán 聲調圖

Biểu đồ thanh điệu tiếng Hán
聲調圖12345
Các loại thanh điệu 調類Âm vực 調值Ký hiệu 符號Ví dụ 例子
Thanh 1 (Âm bình)
第一聲(陰平)
55ā 🔊
Thanh 2 (Dương bình)
第二聲(陽平)
35á 🔊
Thanh 3 (Thượng thanh)
第三聲(上聲)
214ǎ 🔊
Thanh 4 (Khứ thanh)
第四聲(去聲)
51à 🔊

Chú ý: thanh điệu chỉ được đánh trên nguyên âm. Thanh nhẹ thường được thể hiện bằng cách không đánh thanh điệu. Khi đánh thanh điệu lên nguyên âm “i” thì “i” không còn dấu chấm.

Buổi 1 · Ngữ âm

THANH ĐIỆU trên 6 vận mẫu đơn

Bấm từng ô để nghe / chèn audio · dấu thanh 3 vẽ mượt (ˇ)

Thanh 1 Thanh 2 Thanh 3 Thanh 4
aā 🔊á 🔊ǎ 🔊à 🔊
oō 🔊ó 🔊ǒ 🔊ò 🔊
eē 🔊é 🔊ě 🔊è 🔊
iī 🔊í 🔊ǐ 🔊ì 🔊
uū 🔊ú 🔊ǔ 🔊ù 🔊
üǖ 🔊ǘ 🔊ǚ 🔊ǜ 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm

4 vận mẫu đặc biệt

ê · -i (trước) · -i (sau) · er

ê

🔊ê+ chèn audio

Chỉ đứng độc lập khi xuất hiện trong âm đọc của thán từ như “誒,欸”

Chỉ xuất hiện sau “i”, “ü”. Khi viết phiên âm sẽ viết thành “e”.
Ví dụ: ie, üe

-i (trước)

🔊-i (trước)+ chèn audio

Không thể tự tạo thành âm tiết mà phải kết hợp với phụ âm.
Ví dụ: zi, ci, si

-i (sau)

🔊-i (sau)+ chèn audio

Không thể tự tạo thành âm tiết mà phải kết hợp với phụ âm.
Ví dụ: zhi, chi, shi, ri

er

🔊er+ chèn audio

Chỉ có thể độc lập tạo thành âm tiết, không thể kết hợp với nguyên âm hoặc phụ âm

Buổi 1 · Ngữ âm

Bài 3 · Thanh mẫu

Trong tiếng trung phổ thông có tổng cộng 21 thanh mẫu

🔊b+ chèn audio
🔊p+ chèn audio
🔊m+ chèn audio
🔊f+ chèn audio
🔊d+ chèn audio
🔊t+ chèn audio
🔊n+ chèn audio
🔊l+ chèn audio
🔊g+ chèn audio
🔊k+ chèn audio
🔊h+ chèn audio
🔊j+ chèn audio
🔊q+ chèn audio
🔊x+ chèn audio
🔊z+ chèn audio
🔊c+ chèn audio
🔊s+ chèn audio
🔊zh+ chèn audio
🔊ch+ chèn audio
🔊sh+ chèn audio
🔊r+ chèn audio
Buổi 1 · Ngữ âm

聲母 · 7 nhóm theo bộ phận phát âm

21 thanh mẫu chia theo vị trí đặt lưỡi / môi

NhómSố lượngThanh mẫuBộ phận phát âm
一、雙唇音 Âm hai môi3b · p · mmôi trên môi dưới dính vào nhau, sau đó từ từ tách ra
二、唇齒音 Âm môi răng1fRăng trên chạm nhẹ môi dưới
三、舌尖中音 Âm đầu lưỡi giữa4d · t · n · lđầu lưỡi và phần trước đầu lưỡi áp sát vào phía sau răng trên và lợi trên
四、舌根音 Âm cuống lưỡi3g · k · hsử dụng ngạc mềm và gốc lưỡi
五、舌面音 Âm mặt lưỡi3j · q · xmặt lưỡi và ngạc cứng
六、舌尖前音 Âm đầu lưỡi trước3z · c · slợi trên, đầu lưỡi
七、舌尖後音 Âm đầu lưỡi sau4zh · ch · sh · rđầu lưỡi, ngạc cứng

3 + 1 + 4 + 3 + 3 + 3 + 4 = 21 thanh mẫu.

Buổi 1 · Ngữ âm

Âm hai môi

(môi trên môi dưới dính vào nhau, sau đó từ từ tách ra)

🔊b+ chèn audio
🔊p+ chèn audio
🔊m+ chèn audio
Buổi 1 · Ngữ âm
b
🔊b+ chèn audio

b [o]: âm tắc, vô thanh, không bật hơi

hai môi mím chặt, ngạc mềm và lưỡi con nâng lên, đóng luồng hơi lên khoang mũi, luồng hơi được giữ lại sau hai môi, sau đó đột ngột tách hai môi ra, luồng khí được giữ từ khoang miệng thoát ra tạo thành âm thanh, không bật hơi, thanh đới không rung động

Buổi 1 · Ngữ âm
p
🔊p+ chèn audio

p [o]: âm tắc, vô thanh, có bật hơi

vị trí phát âm và cách giữ luồng hơi tương tự như phụ âm “b”. Chỉ khác là khi phát âm, nắp thanh quản không đóng lại, luồng khí được thoát ra như hơi thở mạnh từ phổi bật ra ngoài tạo ra âm thanh, gọi là âm bật hơi, thanh đới không rung động

Buổi 1 · Ngữ âm
m
🔊m+ chèn audio

m [o]: âm mũi, hữu thanh

hai môi ngậm lại, ngạc mềm và lưỡi con hạ thấp, mở cho luồng khí lên khoang mũi. Luồng khí bị chặn lại chỗ khoang miệng nên khi phát âm, luồng khí đành lên mũi và thoát ra ngoài tạo ra âm thanh, thanh đới rung động mạnh

Buổi 1 · Ngữ âm

Âm môi răng

Răng trên chạm nhẹ môi dưới

🔊f+ chèn audio
Buổi 1 · Ngữ âm
f
🔊f+ chèn audio

f [o]: âm sát, vô thanh

môi dưới chạm nhẹ răng trên, hình thành khe hở nhỏ. Ngạc mềm và lưỡi con nâng lên, đóng luồng hơi lên khoang mũi. Không khí ma sát từ giữa răng và môi thoát ra ngoài, tạo thành âm, thanh đới không rung động.

Buổi 1 · Ngữ âm

Âm đầu lưỡi giữa

(đầu lưỡi và phần trước đầu lưỡi áp sát vào phía sau răng trên và lợi trên, sau đó phát âm đầu lưỡi hạ nhanh xuống phía dưới)

🔊d+ chèn audio
🔊t+ chèn audio
🔊n+ chèn audio
🔊l+ chèn audio
Buổi 1 · Ngữ âm
d
🔊d+ chèn audio

d [e]: âm tắc, vô thanh, không bật hơi

đầu lưỡi và phía trước của lưỡi dính chặt phần giáp nhau của phía sau răng trên và lợi trên. Ngạc mềm và lưỡi con nâng lên đóng luồng khí lên khoang mũi, tập trung luồng hơi ở khoang miệng. Đầu lưỡi hạ nhanh xuống phía dưới khiến cho hơi thoát mạnh ra ngoài tạo thành âm, không bật hơi, thanh đới không rung động

Buổi 1 · Ngữ âm
t
🔊t+ chèn audio

t [e]: âm tắc, vô thanh, bật hơi

vị trí phát âm và cách giữ luồng hơi tương tự phụ âm “d”, chỉ khác là khi phát âm, nắp thanh quản không đóng lại, luồng không khí được thoát mạnh ra ngoài như hơi thở từ phổi bật ra ngoài tạo ra âm thanh, gọi là âm bật hơi, thanh đới không rung động.

Buổi 1 · Ngữ âm
n
🔊n+ chèn audio

n [e]: âm mũi, hữu thanh

đầu lưỡi và phần trước lưỡi dính chặt phần giáp nhau giữa phía sau răng trên và lợi trên, chặn luồng hơi xuống khoang miệng. Ngạc mềm và lưỡi con hạ thấp, mở luồng khí lên khoang mũi. Khi phát âm, luồng hơi đi đến khoang miệng và bị chặn lại nên sẽ phải thoát ra từ khoang mũi. Thanh đới rung động.

nē 🔊 nū 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
l
🔊l+ chèn audio

l [e]: âm biên, hữu thanh

đầu lưỡi và phần trước lưỡi dính chặt phần giáp nhau giữa phía sau răng trên và lợi trên, chặn luồng hơi xuống khoang miệng, hai bên tạo thành khe hở nhỏ. Khi phát âm, lưỡi con và ngạc mềm nâng lên, chặn luồng khí thông lên khoang mũi, luồng khí được thoát ra từ hai khe hở do lưỡi và mặt trong của má tạo âm thanh, thanh đới rung động.

lē 🔊 lā 🔊 lū 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm

n, l kết hợp với “u” và “ü”

nu 🔊
lu 🔊
nü 🔊
lü 🔊

phụ âm n, l có thể kết hợp được với cả nguyên âm “u” và “ü”, nên khi viết phiên âm, sau phụ âm n, l thì “ü” vẫn giữ nguyên dấu hai chấm

Buổi 1 · Ngữ âm

Âm cuống lưỡi

(sử dụng ngạc mềm và gốc lưỡi)

🔊g+ chèn audio
🔊k+ chèn audio
🔊h+ chèn audio
Buổi 1 · Ngữ âm
g
🔊g+ chèn audio

g [e]: âm tắc, vô thanh, không bật hơi

khi phát âm gốc lưỡi áp vào ngạc mềm, không khí được tích trong yết hầu và khoang miệng sau. Khi gốc lưỡi rời khỏi ngạc mềm luồng hơi thoát ra ngoài tạo thành âm thanh, thanh đới không rung.

gē 🔊 gū 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
k
🔊k+ chèn audio

k [e]: âm tắc, vô thanh, có bật hơi

vị trí phát âm và cách giữ hơi tương tự phụ âm g, chỉ khác là khi phát âm, nắp thanh quản không đóng lại, luồng không khí được thoát mạnh ra ngoài như hơi thở từ phổi bật ra ngoài tạo ra âm thanh, gọi là âm bật hơi, thanh đới không rung động.

kē 🔊 kā 🔊 kū 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
h
🔊h+ chèn audio

h [e]: âm xát, vô thanh

khi phát âm gốc lưỡi nâng cao gần ngạc mềm, tạo thành khe hở. Ngạc mềm và lưỡi con nâng lên, đóng luồng khí lên khoang mũi. Luồng hơi ma sát và thoát ra từ khe hở, tạo thành âm thanh, thanh đới không rung động.

hē 🔊 hā 🔊 hū 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm

Âm mặt lưỡi

(mặt lưỡi và ngạc cứng)

🔊j+ chèn audio
🔊q+ chèn audio
🔊x+ chèn audio
Buổi 1 · Ngữ âm
j
🔊j+ chèn audio

j [i]: âm tắc xát, vô thanh, không bật hơi

đầu lưỡi thả lòng về phía dưới, mặt lưỡi trước nâng cao bám chặt vào ngạc cứng. Ngạc mềm và lưỡi con nâng lên, đóng luồng hơi lên khoang mũi, hơi tập trung ở khoang miệng. Sau đó mặt lưỡi tách khỏi ngạc cứng, tạo thành khe hở cho luồng hơi ma sát mạnh được thoát ra ngoài tạo thành âm thanh, thanh đới không rung động.

jī 🔊 jū 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
q
🔊q+ chèn audio

q [i]: âm tắc xát, vô thanh, có bật hơi

vị trí phát âm và cách giữ hơi tương tự như phụ âm “j”, chỉ khác là khi phát âm, nắp thanh quản không đóng lại, luồng không khí được thoát mạnh ra ngoài như hơi thở từ phổi bật ra ngoài tạo ra âm thanh, gọi là âm bật hơi, thanh đới không rung động.

qī 🔊 qū 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
x
🔊x+ chèn audio

x [i]: âm xát, vô thanh

đầu lưỡi thả lỏng tự nhiên về phía dưới, hai bên mặt lưỡi tiếp xúc với hai bên ngạc trên. Mặt lưỡi trước nâng lên tiếp xúc với ngạc cứng tạo thành khe hở. Ngạc mềm và lưỡi con nâng lên, đóng luồng hơi lên khoang mũi, tập trung luồng hơi ở khoang miệng. Khi phát âm luồng hơi ma sát và thoát ra từ khe hở tạo thành âm thanh, thanh đới không rung động

xī 🔊 xū 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm

j, q, x không kết hợp với “u”

jujū 🔊jú 🔊jǔ 🔊jù 🔊
quqū 🔊qú 🔊qǔ 🔊qù 🔊
xuxū 🔊xú 🔊xǔ 🔊xù 🔊

Trong tiếng phổ thông Trung Quốc, thanh mẫu j, q, x không kết hợp với âm “u”. Khi phía sau thanh mẫu j, q, x là vận mẫu ü thì bỏ dấu hai chấm, viết thành ju, qu, xu nhưng vẫn đọc là ü.

Buổi 1 · Ngữ âm

Âm đầu lưỡi trước

(lợi trên, đầu lưỡi)

🔊z+ chèn audio
🔊c+ chèn audio
🔊s+ chèn audio
Buổi 1 · Ngữ âm
z
🔊z+ chèn audio

z [-i]: không bật hơi, tắc xát, vô thanh

đầu lưỡi đưa thẳng chạm vào mặt sau hoặc lợi của răng trên. Ngạc mềm và lưỡi con nâng lên, đóng luồng hơi lên khoang mũi, tập trung hơi ở khoang miệng. Sau đó đầu lưỡi nhanh chóng tách ra tạo thành một khe hở hẹp, luồng hơi sẽ được bật ra bên ngoài tạo thành âm thanh, thanh đới không rung động.

zī 🔊 zū 🔊 zá 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
c
🔊c+ chèn audio

c [-i]: bật hơi, tắc xát, vô thanh

vị trí phát âm và cách giữ luồng hơi tương tự phụ âm “z”, chỉ khác là khi phát âm, nắp thanh quản không đóng lại, luồng không khí được thoát mạnh ra ngoài như hơi thở từ phổi bật ra ngoài tạo ra âm thanh, gọi là âm bật hơi, thanh đới không rung động.

cī 🔊 cè 🔊 cā 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
s
🔊s+ chèn audio

s [-i]: âm xát, vô thanh

đầu lưỡi chạm với mặt sau răng trên, hai bên mặt lưỡi tiếp xúc với hai bên lợi trên. Ngạc mềm và lưỡi con nâng lên, đóng luồng hơi lên khoang mũi. Khi phát âm luồng hơi sẽ được ma sát và thoát ra từ khe hở của mặt lưỡi trước với ngạc cứng tạo thành âm thanh. Thanh đới không rung động.

sī 🔊 sē 🔊 sā 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm

Âm đầu lưỡi sau

(đầu lưỡi, ngạc cứng)

🔊zh+ chèn audio
🔊ch+ chèn audio
🔊sh+ chèn audio
🔊r+ chèn audio
Buổi 1 · Ngữ âm
zh
🔊zh+ chèn audio

zh [-i]: không bật hơi, tắc xát, vô thanh

hai bên của mặt lưỡi hơi cong vào phía giữa lưỡi, đầu lưỡi cong lên chạm ngạc cứng. Ngạc mềm và lưỡi con nâng lên, đóng luồng hơi lên khoang mũi, tập trung hơi ở khoang miệng. Khi phát âm đầu lưỡi nhanh chóng rời khỏi ngạc cứng tạo thành khe hở, luồng hơi ma sát mạnh và thoát ra ngoài. Hai môi hơi đưa về phía trước, thanh đới không rung động.

zhī 🔊 zhā 🔊 zhū 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
ch
🔊ch+ chèn audio

ch [-i]: tắc xát, vô thanh, bật hơi

vị trí phát âm và cách giữ hơi tương tự phụ âm “zh”, chỉ khác là khi phát âm, nắp thanh quản không đóng lại, luồng không khí được thoát mạnh ra ngoài như hơi thở từ phổi bật ra ngoài tạo ra âm thanh, gọi là âm bật hơi, thanh đới không rung động

chī 🔊 chā 🔊 chū 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
sh
🔊sh+ chèn audio

sh [-i]: âm xát, vô thanh

Hai bên của mặt lưỡi hơi cong vào phía giữa lưỡi, đầu lưỡi cong lên chạm ngạc cứng. Ngạc mềm và lưỡi con nâng lên, đóng luồng hơi lên khoang mũi. Khi phát âm, luồng khí sẽ được ma sát và thoát ra từ khe hở của đầu lưỡi và ngạc cứng. Hai môi hơi đưa về phía trước, thanh đới không rung động.

shī 🔊 shā 🔊 shū 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
r
🔊r+ chèn audio

r [-i]: âm xát, hữu thanh

vị trí phát âm và cách giữ hơi tương tự phụ âm “sh”, chỉ khác là khi phát âm thanh đới rung động.

rī 🔊 rā 🔊 rū 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm

Bật hơi và không bật hơi

6 cặp: b–p · d–t · g–k · j–q · zh–ch · z–c

b — p

b: không bật hơi · p: bật hơi

d — t

d: không bật hơi · t: bật hơi

g — k

g: không bật hơi · k: bật hơi

j — q

j: không bật hơi · q: bật hơi

zh — ch

zh: không bật hơi · ch: bật hơi

z — c

z: không bật hơi · c: bật hơi

Mẹo: đặt tờ giấy trước miệng — với âm bật hơi tờ giấy sẽ bay lên.

Buổi 1 · Ngữ âm

Bài 5 · Cách phát âm vận mẫu phức

13 vận mẫu phức chia 3 nhóm theo âm vang nhất

Vang trước

âm trước to, vang hơn âm sau

🔊ai+ chèn audio🔊ei+ chèn audio🔊ao+ chèn audio🔊ou+ chèn audio

Vang sau

âm sau to, vang hơn âm trước

🔊ia+ chèn audio🔊ie+ chèn audio🔊ua+ chèn audio🔊uo+ chèn audio🔊üe+ chèn audio

Vang giữa

âm ở giữa to, vang

🔊iao+ chèn audio🔊iou+ chèn audio🔊uai+ chèn audio🔊uei+ chèn audio
Buổi 1 · Ngữ âm

Vận mẫu phức vang trước

(âm trước to, vang hơn âm sau)

🔊ai+ chèn audio
🔊ei+ chèn audio
🔊ao+ chèn audio
🔊ou+ chèn audio
Buổi 1 · Ngữ âm
ai
🔊ai+ chèn audio

ai [ai]

phát âm bắt đầu bằng nguyên âm “a” trước, đầu chạm vào sau răng dưới, phát âm rõ, vang, sau đó dần chuyển sang nguyên âm “i”, mặt lưỡi nâng cao (thấp hơn khi phát nguyên âm đơn “i”, miệng từ mở đến hơi ngậm

bāi 🔊 pāi 🔊 māi 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
ei
🔊ei+ chèn audio

ei [ei]

phát âm bắt đầu bằng nguyên âm “e” trước, sau đó dần chuyển sang nguyên âm “i”, mặt lưỡi nâng cao (thấp hơn khi phát nguyên âm “i”), miệng hơi ngậm lại

bēi 🔊 pēi 🔊 mēi 🔊 fēi 🔊
děi 🔊 těi 🔊 lěi 🔊 něi 🔊
zéi 🔊 shéi 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
ao
🔊ao+ chèn audio

ao [au]

bắt đầu từ nguyên âm “a”, đầu lưỡi rời khỏi vị trí răng dưới, âm “a” cần phát âm rõ, vang, sau đó thu lưỡi về sau, mặt lưỡi nâng cao gần bằng với khi phát âm “u”, cũng có thể phát thành nguyên âm “o” hai môi từ từ chụm tròn.

bāo 🔊 pāo 🔊 māo 🔊
gǎo 🔊 kǎo 🔊 hǎo 🔊
zào 🔊 cào 🔊 sào 🔊
zhāo 🔊 cháo 🔊 shǎo 🔊 rào 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
ou
🔊ou+ chèn audio

ou [ou]

bắt đầu từ nguyên âm “o”, sau đó nâng cao mặt lưỡi và dừng lại ở vị trí phát âm của nguyên âm “u”

dóu 🔊 tóu 🔊 nóu 🔊 lóu 🔊
gǒu 🔊 kǒu 🔊 hǒu 🔊
zòu 🔊 còu 🔊 sòu 🔊
zhōu 🔊 chóu 🔊 shǒu 🔊 ròu 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm

Vận mẫu phức vang sau

(âm sau to, vang hơn âm trước)

🔊ia+ chèn audio
🔊ie+ chèn audio
🔊ua+ chèn audio
🔊uo+ chèn audio
🔊üe+ chèn audio
Buổi 1 · Ngữ âm
ia
🔊ia+ chèn audio

ia [iA]

bắt đầu từ nguyên âm “i”, sau đó dừng lại ở vị trí nguyên âm “a” (thấp), miệng từ từ mở rộng. Âm “i” phát âm ngắn, âm “a” phát âm dài và vang

jiā 🔊 qiā 🔊 xiā 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
ie
🔊ie+ chèn audio

ie [iɛ]

bắt đầu từ nguyên âm “i”, sau đó đưa lưỡi về phía trước, dừng lại ở vị trí phát âm nguyên âm “ê”, miệng từ từ mở rộng, âm “i” phát âm ngắn, âm “ê” phát âm dài và vang.

jiē 🔊 qiē 🔊 xiē 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
ua
🔊ua+ chèn audio

ua [uA]

bắt đầu từ nguyên âm “u”, sau đó dừng lại ở vị trí phát âm nguyên âm “a”, miệng từ từ mở rộng, âm “u” phát âm ngắn, âm “a” phát âm dài và vang.

guā 🔊 kuā 🔊 huā 🔊
zhuā 🔊 shuā 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
uo
🔊uo+ chèn audio

uo [uo]

bắt đầu từ nguyên âm “u”, sau đó dừng lại ở vị trí phát âm âm “o”, miệng từ từ mở rộng. Âm “u” phát âm ngắn, âm “o” phát âm dài và vang.

guó 🔊 kuó 🔊 huó 🔊
zuǒ 🔊 cuǒ 🔊 suǒ 🔊
zhuò 🔊 chuò 🔊
shuò 🔊 ruò 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
üe
🔊üe+ chèn audio

üe [yɛ]

bắt đầu từ nguyên âm “ü”, sau đó lưỡi dừng ở vị trí phát âm “ê”. Miệng từ từ mở rộng, âm “ü” phát âm ngắn, âm “ê” phát âm dài và vang.

nüè 🔊 lüè 🔊
jué 🔊 qué 🔊 xué 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm

Vận mẫu phức vang giữa

(âm ở giữa to, vang)

🔊iao+ chèn audio
🔊iou+ chèn audio
🔊uai+ chèn audio
🔊uei+ chèn audio
Buổi 1 · Ngữ âm
iao
🔊iao+ chèn audio

iao [iao]

bắt đầu từ nguyên âm “i” sau đó lưỡi chuyển dần sang vị trí nguyên âm “a”, sau khi phát rõ nguyên âm “a” thì mới chuyển sang vị trí của nguyên âm “u” (o), lưỡi đưa từ thấp lên cao, từ phía trước thu về phía sau, miệng từ từ mở rộng vừa đến to, sau khi phát xong âm “a” mới chụm môi. Âm “a” phát âm dài, vang.

biāo 🔊 piāo 🔊 miāo 🔊
jiǎo 🔊 qiǎo 🔊 xiǎo 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
iu
🔊iu (iou)+ chèn audio

iu [iou]

bắt đầu từ nguyên âm “i”, sau đó vị trí của lưỡi sẽ chuyển dần sang “o”, sau khi phát rõ “o” xong mới chuyển qua và dừng lại ở “u”. Khi viết phiên âm thì chỉ viết “iu”, nhưng khi đọc không được bỏ qua “o”

diū 🔊 niū 🔊 liū 🔊
jiū 🔊 qiū 🔊 xiū 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
uai
🔊uai+ chèn audio

uai [uai]

bắt đầu từ nguyên âm “u”, sau đó lưỡi hạ dần sang vị trí của nguyên âm “a”, sau khi phát âm “a” rõ thì chuyển sang âm “i”. Lưỡi từ vị trí thấp đưa lên cao, từ phía trước thu về phía sau, miệng từ tròn đến mở rộng, sau khi phát âm “a” xong thì miệng không chụm tròn nữa.

guāi 🔊 kuāi 🔊 huāi 🔊
zhuái 🔊 chuái 🔊 shuái 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
ui
🔊ui (uei)+ chèn audio

ui [uei]

bắt đầu từ nguyên âm “u”, sau đó lưỡi sẽ chuyển sang vị trí của “e”, sau khi phát âm rõ “e” mới đưa lên cao, chuyển sang âm “i” và dừng lại ở vị trí nguyên âm “i”. Lưỡi từ thấp đưa lên cao, từ phía trước thu về phía sau, miệng từ hình tròn sang hình mở, sau khi phát xong âm “e” thì hai môi hợp lại. Khi trước âm “uei” có thanh mẫu, phiên âm chỉ viết “ui”, nhưng khi đọc không được bỏ qua “e”

duī 🔊 tuī 🔊
guì 🔊 kuì 🔊 huì 🔊
zhuǐ 🔊 chuǐ 🔊 shuǐ 🔊 ruǐ 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm

Bài 6 · Vận mẫu mũi

16 vận mẫu mũi

Vận mẫu mũi trước (-n)

an, en, in, ian, uen, uan, üan, ün

Vận mẫu mũi sau (-ng)

ang, eng, ing, ong, iong, iang, uang, ueng

Vận mẫu mũi (do nguyên âm kết hợp với “n” và “ng” tạo thành), gồm 16 vận mẫu:
Vận mẫu mũi trước: là vận mẫu kết thúc bằng phụ âm “n”: an, en, in, ian, uen, uan, üan, ün.
Vận mẫu mũi sau: là vận mẫu kết thúc bằng phụ âm “ng”: ang, eng, ing, ong, iong, iang, uang, ueng.

Buổi 1 · Ngữ âm

Vận mẫu mũi trước

🔊an+ chèn audio
🔊en+ chèn audio
🔊in+ chèn audio
🔊ian+ chèn audio
🔊uen+ chèn audio
🔊uan+ chèn audio
🔊üan+ chèn audio
🔊ün+ chèn audio
Buổi 1 · Ngữ âm
an
🔊an+ chèn audio

an

bắt đầu từ âm “a”, sau khi phát âm “a” xong, đầu lưỡi sẽ di chuyển lên phía lợi trên và dừng lại ở đó. Phần trước của lưỡi áp sát phía lợi sau, đóng đường thông luồng khí ở khoang miệng, đồng thời hạ ngạc mềm và lưỡi con, cho luồng khí lên khoang mũi, luồng khí thoát ra từ khoang mũi.

bān 🔊 pān 🔊 mān 🔊 fān 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
en
🔊en+ chèn audio

en

bắt đầu từ âm “e”, sau khi phát âm “e” xong, đầu lưỡi sẽ di chuyển lên phía lợi trên và dừng lại ở đó. Phần trước của lưỡi áp sát phía lợi sau, đóng đường thông luồng khí ở khoang miệng, đồng thời hạ ngạc mềm và lưỡi con, cho luồng khí lên khoang mũi, luồng khí thoát ra từ khoang mũi.

bēn 🔊 pēn 🔊 mēn 🔊 fēn 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
in
🔊in+ chèn audio

in

bắt đầu từ âm “i”, sau khi phát âm “i” xong, đầu lưỡi sẽ di chuyển lên phía lợi trên và dừng lại ở đó. Phần trước của lưỡi áp sát phía lợi sau, đóng đường thông luồng khí ở khoang miệng, đồng thời hạ ngạc mềm và lưỡi con, cho luồng khí lên khoang mũi, luồng khí thoát ra từ khoang mũi.

bīn 🔊 pīn 🔊 mīn 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
ian
🔊ian+ chèn audio

ian

kết hợp giữa “i” và “an”. Âm “i” phát âm nhẹ, ngắn, “a” phát âm rõ nhất và dừng lại ở phụ âm mũi “n”

niān 🔊 liān 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
uan
🔊uan+ chèn audio

uan

kết hợp giữa “u” và “an”. Âm “u” phát âm nhẹ, ngắn, “a” phát âm rõ nhất và dừng lại ở phụ âm mũi “n”

guān 🔊 huān 🔊 kuān 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
un
🔊un (uen)+ chèn audio

uen

kết hợp giữa “u” và “en”. Âm “u” phát âm nhẹ, ngắn, “e” phát âm rõ nhất và dừng lại ở phụ âm mũi “n”. Khi viết phiên âm chỉ viết un, nhưng khi đó không được bỏ qua “e”

gǔn 🔊 kùn 🔊 hūn 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
üan
🔊üan+ chèn audio

üan

kết hợp giữa “ü” và “an”. Âm “ü” phát âm nhẹ, ngắn, “a” phát âm rõ nhất và dừng lại ở phụ âm mũi “n”

juān 🔊 quān 🔊 xuān 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
ün
🔊ün+ chèn audio

ün

bắt đầu từ âm “ü”, sau khi phát âm “ü” xong, đầu lưỡi sẽ di chuyển lên phía lợi trên và dừng lại ở đó. Phần trước của lưỡi áp sát phía lợi sau, đóng đường thông luồng khí ở khoang miệng, đồng thời hạ ngạc mềm và lưỡi con, cho luồng khí lên khoang mũi, luồng khí thoát ra từ khoang mũi.

jūn 🔊 qūn 🔊 xūn 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm

Vận mẫu mũi sau

ang, eng, ing, ong, iong, iang, uang, ueng

🔊ang+ chèn audio
🔊eng+ chèn audio
🔊ing+ chèn audio
🔊ong+ chèn audio
🔊iong+ chèn audio
🔊iang+ chèn audio
🔊uang+ chèn audio
🔊ueng+ chèn audio
Buổi 1 · Ngữ âm
ang
🔊ang+ chèn audio

ang

bắt đầu từ âm “a”, sau khi phát xong âm “a”, thì phần mặt sau lưỡi nâng cao, đồng thời hạ thấp lưỡi con và ngạc mềm, chặn đường khí xuống khoang miệng, mở đường khí lên khoang mũi và luồng khí được thoát ra từ khoang mũi

bāng 🔊 máng 🔊 gāng 🔊 sǎng 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
eng
🔊eng+ chèn audio

eng

bắt đầu từ âm “e”, sau khi phát xong âm “e”, thì phần mặt sau lưỡi nâng cao, đồng thời hạ thấp lưỡi con và ngạc mềm, chặn đường khí xuống khoang miệng, mở đường khí lên khoang mũi và luồng khí được thoát ra từ khoang mũi

bēng 🔊 pēng 🔊 mēng 🔊 fēng 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
ing
🔊ing+ chèn audio

ing

bắt đầu từ âm “i”, sau đó phát âm “ng”, lưỡi di chuyển từ vị trí phía trước ra phía sau, khoảng cách tương đối xa. Vì vậy khi phát âm sẽ có sự rung chuyển của “ê”. Vị trí của lưỡi từ âm “i” đến âm “ê” rồi đến phụ âm “ng”

jǐng 🔊 qǐng 🔊 xǐng 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
ong
🔊ong+ chèn audio

ong

bắt đầu từ âm “o”(u), sau khi phát xong âm “o”(u), thì phần mặt sau lưỡi nâng cao, đồng thời hạ thấp lưỡi con và ngạc mềm, chặn đường khí xuống khoang miệng, mở đường khí lên khoang mũi và luồng khí được thoát ra từ khoang mũi, phát âm giống với âm “ung”

zhōng 🔊 chóng 🔊 róng 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
iong
🔊iong+ chèn audio

iong

hợp thành bởi “i” và “ong”. Âm “i” phát âm ngắn, nhẹ. Do ảnh hưởng của nguyên âm “o”(u) ngay sau âm “i”, khi phát âm sẽ có động tác tròn môi, tuy nhiên do “iong” là vận mẫu mũi nên khi phát âm giống với phát âm “üng”.

jiōng 🔊 qiōng 🔊 xiōng 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
iang
🔊iang+ chèn audio

iang

do vận mẫu “i” và “ang” hợp thành. Khi phát âm, âm “i” phát ngắn, nhẹ, âm “a” phát rõ nhất và dừng lại ở phụ âm “ng”

jiǎng 🔊 qiǎng 🔊 xiǎng 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
uang
🔊uang+ chèn audio

uang

do vận mẫu “u” và “ang” hợp thành. Khi phát âm, âm “u” phát ngắn, nhẹ, âm “a” phát rõ nhất và dừng lại ở phụ âm “ng”

zhuāng 🔊 chuáng 🔊 shuǎng 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm
ueng
🔊ueng+ chèn audio

ueng

do vận mẫu “u” và “eng” hợp thành. Khi phát âm, âm “u” phát ngắn, nhẹ, âm “e” phát rõ nhất và dừng lại ở phụ âm “ng”

wēng 🔊 wèng 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm

Bài 7 · Thanh nhẹ và quy tắc viết phiên âm

1. THANH NHẸ 輕聲 qīngshēng

Khinh thanh 輕聲 gọi là thanh nhẹ.

Trong các từ ngữ hoặc câu, có một số âm tiết không được đọc như một trong bốn thanh điệu, mà chỉ đọc thành âm vừa nhẹ vừa ngắn, và không rõ ràng, âm này gọi là thanh nhẹ.

🔊Thanh nhẹ 輕聲+ chèn audio
Buổi 1 · Ngữ âm

2. Tác dụng của thanh nhẹ

(1) Phân biệt nghĩa của từ

東西 dōngxī

東西 🔊
dōngxī 🔊

Chỉ phương hướng đông tây

東西 dōngxi

東西 🔊
dōngxi 🔊

Đồ vật

Buổi 1 · Ngữ âm

2. Tác dụng của thanh nhẹ

(2) Phân biệt từ loại

地道 dìdào

地道 🔊
dìdào 🔊

Đường hầm – danh từ

地道 dìdao

地道 🔊
dìdao 🔊

Chính cống, thật – tính từ

dìdao de miàntiáo 🔊 · 地道的麵條

Buổi 1 · Ngữ âm

3. Độ cao thanh nhẹ

Thanh nhẹ đọc hạ xuống một độ cao tuỳ theo thanh đứng trước

Thanh 1 + THANH NHẸ12345

Thanh nhẹ đọc hạ xuống khoảng độ cao thứ 2.

說了 🔊 shuōle 🔊
哥哥 🔊 gēge 🔊
媽媽 🔊 māma 🔊
休息 🔊 xiūxi 🔊
Thanh 2 + THANH NHẸ12345

Thanh nhẹ đọc hạ xuống khoảng độ cao thứ 3.

婆婆 🔊 pópo 🔊
房子 🔊 fángzi 🔊
孩子 🔊 háizi 🔊
Thanh 3 + THANH NHẸ12345

Thanh nhẹ đọc hạ xuống khoảng độ cao thứ 4.

姐姐 🔊 jiějie 🔊
我的 🔊 wǒde 🔊
耳朵 🔊 ěrduo 🔊
Thanh 4 + THANH NHẸ12345

Thanh nhẹ đọc hạ xuống khoảng độ cao thứ 1.

弟弟 🔊 dìdi 🔊
丈夫 🔊 zhàngfu 🔊
大夫 🔊 dàifu 🔊
Buổi 1 · Ngữ âm

4. Những trường hợp đọc thanh nhẹ

1. Trợ từ

ma (嗎 🔊), ba (吧 🔊), a (啊 🔊), ne (呢 🔊)

Ví dụ:

zǒu ba 🔊 走吧 🔊 · shì ma 🔊 是嗎 🔊
shuō a 🔊 說啊 🔊 · hǎole 🔊 好了 🔊

2. Hậu tố của đại từ, danh từ

men (們 🔊), zi (子 🔊), tou (頭 🔊)

Ví dụ: nǐmen 🔊 你們 🔊, háizi 🔊 孩子 🔊, …

3. Các động từ xu hướng

huílai 🔊 回來 🔊 · chūqu 🔊 出去 🔊
guòlai 🔊 過來 🔊 · guòqu 🔊 過去 🔊

4. Phương vị từ

shang (上 🔊) · xia (下 🔊) · li (裡 🔊)…

shū shang 🔊 書上 🔊 · lóuxia 🔊 樓下 🔊 · shǒu li 🔊 手裡 🔊…

Buổi 1 · Ngữ âm

4. Những trường hợp đọc thanh nhẹ

5. Ngữ tố thứ hai trong từ láy

māma 🔊 媽媽 🔊, bàba 🔊 爸爸 🔊,
nǎinai 🔊 奶奶 🔊, kànkan 🔊 看看 🔊, …

6. Một số từ quen đọc thanh nhẹ

zhīdao 🔊 知道 🔊, cōngming 🔊 聰明 🔊, piàoliang 🔊 漂亮 🔊

Buổi 1 · Ngữ âm

II. Quy tắc viết phiên âm

1. Cách dùng “y” và “w”

(i) vận mẫu bắt đầu bằng “i” tự tạo thành một âm tiết không có thanh mẫu, khi viết phiên âm nếu sau “i” không có nguyên âm khác thì sẽ thêm “y” vào phía trước “i”.

i→yi
in→yin
ing→ying

Nếu sau “i” có nguyên âm khác thì “i” được thay bằng “y”.

ia→ya
ie→ye
iao→yao
iou→you
ian→yan
iang→yang
iong→yong
Buổi 1 · Ngữ âm

II. Quy tắc viết phiên âm

1. Cách dùng “y” và “w”

(2) Vận mẫu bắt đầu bằng “u” tự tạo thành một âm tiết không có thanh mẫu. Nếu sau “u” không có nguyên âm khác thì thêm “w” vào trước “u”.

u→wu

Nếu sau “u” có nguyên âm khác, thì “u” được thay bằng “w”. Cụ thể là:

ua→wa
uo→wo
uai→wai
uei→wei
uan→wan
uen→wen
uang→wang
ueng→weng

(3) Vận mẫu bắt đầu bằng “ü” tự tạo thành một âm tiết không có thanh mẫu. Khi viết phiên âm, nếu phía trước không có thanh mẫu thì bỏ dấu 2 chấm trên “ü”, đồng thời thêm “y” vào trước “u”.

ü→yu
üe→yue
üan→yuan
ün→yun

Những vận mẫu bắt đầu bằng “ü” lúc viết phiên âm nếu trước “ü” có thanh mẫu j, q, x thì bỏ dấu hai chấm trên “ü” (ju, qu, xu; juan, quan, xuan, jun, qun, xun). Nếu trước nó là thanh mẫu l, n thì vẫn giữ nguyên dấu hai chấm (lü, nü).

Buổi 1 · Ngữ âm

2. Cách phối hợp âm “o – uo” và “ong – ueng” với thanh mẫu

  • “o” chỉ đứng sau thanh mẫu “b, p, m, f” không thể kết hợp với thanh mẫu khác. “uo” không đứng sau thanh mẫu b, p, m, f và j, q, x nhưng lại có thể kết hợp với tất cả các thanh mẫu khác.
  • “ueng” chỉ có thể làm âm tiết không có thanh mẫu, không thể kết hợp với bất kỳ thanh mẫu nào, nhưng vận mẫu “ong” thì không thể tự tạo thành một âm tiết độc lập mà phải kết hợp với thanh mẫu.
Buổi 1 · Ngữ âm

3. Cách viết hoa

Chữ cái đứng đầu câu hoặc đứng đầu tên riêng, các cụm danh từ riêng (tên nước, địa danh, tiêu đề bài văn hoặc tên các cơ quan đoàn thể…) đều phải viết hoa.

Ví dụ: Yuènán 🔊 (越南 – Việt Nam) · Hénèi 🔊 (河內 – Hà Nội) · Shùnhuà 🔊 (順化 – Huế).

(2) Khi cần viết hoa toàn bộ thì có thể không đánh thanh điệu.

Ví dụ: GUDAI HANYU (古代漢語 – HÁN NGỮ CỔ ĐẠI)

(3) Tên người viết theo hai phần Họ và Tên, chữ cái đầu tiên của mỗi phần phải viết hoa.

Ví dụ: Hú Zhìmíng 🔊 (胡志明 – Hồ Chí Minh) · Máo Zédōng 🔊 (毛澤東 – Mao Trạch Đông)

Buổi 1 · Ngữ âm

4. Cách viết phiên âm trong câu

(1) Khi viết phiên âm, từ hai âm tiết hoặc đa âm tiết phải viết liền nhau. Giữa các từ phải viết cách nhau.

Ví dụ: Huì shuō pǔtōnghuà, “zhǐyīn” biàn Zhōnghuá

(2) Từ đơn âm tiết lặp lại, viết phiên âm liền nhau. Từ song âm tiết lặp lại, viết tách ra.

Ví dụ: kànkan 🔊 (看看), tǎolùn tǎolùn 🔊 (討論討論)

(3) Từ lặp lại kiểu AABB, thêm gạch ngang ở giữa. Ví dụ:

láilái-wǎngwǎng (來來往往)
qīngqing-chǔchu (清清楚楚)

(4) Khi âm tiết bắt đầu bằng a, o, e nằm ngay sau âm tiết khác, để tránh nhầm lẫn giữa hai âm tiết, có thể dùng dấu cách âm (’) để tách ra cho dễ phân biệt.

Ví dụ: míng’é 🔊 (名額) · píng’ān 🔊 (平安) · mù’ǒu 🔊 (木偶)

Buổi 1 · Ngữ âm

III. Biến điệu

1. Biến điệu của thanh 3 — thanh 3 đứng trước thanh khác: 214 → 211 (nửa thanh 3)

214 → 211

+ Thanh 1shǒudū 🔊 Běijīng 🔊 pǔtōng 🔊 lǎoshī 🔊
+ Thanh 2zǔguó 🔊 yǔyán 🔊 gǔwén 🔊 gǎnqíng 🔊
+ Thanh 4gǎnxiè 🔊 wǎnfàn 🔊 zhǔnquè 🔊 cǎodì 🔊
+ Thanh nhẹwǒde 🔊 nuǎnhuo 🔊 yǐzi 🔊

(2) Hai thanh 3 đi với nhau

V + V → / + V (âm vực 214 chuyển sang 35)

nǐ hǎo 🔊你好
hěn hǎo 🔊很好
hěn měi 🔊很美
lǐngdǎo 🔊領導
hǎo mǎ 🔊好馬
měi nǚ 🔊美女
lǎo lǐ 🔊老李
xiǎo jiě 🔊小姐
Buổi 1 · Ngữ âm

(3) Ba thanh 3 đi với nhau

TH 1: Kết cấu 2+1

V + V + V → / + / + V

hǎo yǔsǎn 🔊 → hǎo yúsǎn 🔊 (好雨傘)
zhǐ lǎohǔ 🔊 → zhǐ láohǔ 🔊 (紙老虎)

TH 2: Kết cấu 1+2

V + V + V → / + V + V

zhǎnlǎn guǎn 🔊 → zhánlán guǎn 🔊 (展覽館)
yǒnggǎn zhě 🔊 → yónggán zhě 🔊 (勇敢者)

Nếu nhiều thanh 3 đi với nhau, thì ngắt thành từng đoạn thích hợp, sau đó dựa vào các quy luật đọc thanh 3 ở trên để đọc.

Ví dụ: 我有 ‖ 五把 ‖ 小雨傘。
Wǒ yǒu ‖ wǔ bǎ ‖ xiǎo yǔsǎn.
Âm đọc thực tế: Wó yǒu ‖ wú bǎ ‖ xiǎo yúsǎn. (“yǒu, bǎ” đọc nửa thanh 3, 211)

Buổi 1 · Ngữ âm

2. Biến điệu chữ 一 (yī) và 不 (bù)

一 yī

一 (yī) + Thanh 1, 2, 3一 (yì)
yì tiān 🔊 一天 · yì nián 🔊 一年 · yì miǎo 🔊 一秒
一 (yī) + Thanh 4一 (yí)
yí dìng 🔊 一定 · yí yàng 🔊 一樣 · yí wàn 🔊 一萬

不 bù

不 (bù) + Thanh 1, 2, 3不 (bù)
bù tīng 🔊 不聽 · bù xué 🔊 不學 · bù hǎo 🔊 不好
不 (bù) + Thanh 4不 (bú)
búqù 🔊 不去 · bú dàn 🔊 不但 · bú biàn 🔊 不變
Buổi 1 · Ngữ âm

Bài 9 · Âm uốn lưỡi và trợ từ ngữ khí “a” (啊)

1. Âm uốn lưỡi là gì?

Từ đuôi “兒” (r) vốn là một âm tiết độc lập, trong khẩu ngữ thường phát âm nhẹ.

Trải qua thời gian dài, âm “兒” (r) được đọc nối với các âm tiết trước nó, vì vậy âm tiết uốn lưỡi không còn tồn tại độc lập mà chỉ tồn tại những âm tiết uốn lưỡi được ra đời từ động tác uốn lưỡi đó. Nói cách khác, do âm uốn lưỡi “r” đi sau những âm tiết khác, khiến vận mẫu gốc phải đọc kèm với một động tác uốn lưỡi, dẫn đến sự thay đổi về mặt ngữ âm. Những âm đó gọi là “âm uốn lưỡi”.

Buổi 1 · Ngữ âm

2. Cách viết phiên âm âm uốn lưỡi

Vận mẫu er viết là “er”, lúc làm vận mẫu đuôi viết thành “r”.

Ví dụ:

兒童 🔊
értóng 🔊
nhi đồng
花兒 🔊
huār 🔊
bông hoa
尖兒 🔊
jiānr 🔊
mũi nhọn
Buổi 1 · Ngữ âm

3. Tác dụng của âm uốn lưỡi

(1) Phân biệt nghĩa từ · (2) Phân biệt từ loại

信 🔊
xìn 🔊
thư từ
信兒 🔊
xìnr 🔊
tin tức
頭 🔊
tóu 🔊
đầu
頭兒 🔊
tóur 🔊
người đứng đầu, người lãnh đạo
活 🔊
huó 🔊
sống → động từ
活兒 🔊
huór 🔊
công việc → danh từ
Buổi 1 · Ngữ âm

3. Tác dụng của âm uốn lưỡi

(3) Mang sắc thái tình cảm · (4) Biểu thị tính chất và trạng thái nhỏ, nhẹ

(3) Mang sắc thái tình cảm

Ví dụ: hǎowánr 🔊 好玩兒 (thú vị)

(4) Biểu thị tính chất và trạng thái nhỏ, nhẹ

Ví dụ: méishìr 🔊 沒事兒 (không sao cả)
nǚháir 🔊 女孩兒 (cô gái)
yíhuìr 🔊 一會兒 (một lúc)

Buổi 1 · Ngữ âm

4. Cách đọc âm uốn lưỡi

Cách đọc âm uốn lưỡi chủ yếu dựa vào vận mẫu (nguyên âm) trước nó có tiện cho việc uốn lưỡi hay không.

(1) Nếu âm tiết kết thúc bằng nguyên âm “a, o, e, u”, lúc đọc giữ nguyên nguyên âm đó, chỉ thêm động tác uốn lưỡi.

Ví dụ: 號碼兒 hàomǎr 🔊 · 豆芽兒 dòuyár 🔊 · 花兒 huār 🔊

(2) Nếu âm tiết có vận mẫu là nguyên âm đơn “i, ü”, khi đọc âm uốn lưỡi sẽ thêm âm “er” sau nguyên âm đó.

Ví dụ: 玩意兒 wányìr 🔊 (âm đọc thực tế: wányìer 🔊)

Buổi 1 · Ngữ âm

4. Cách đọc âm uốn lưỡi

(3) Nếu âm tiết có vận mẫu cuối là “-i”, khi đọc âm uốn lưỡi không phát âm nguyên âm “i”, thay vào đó là âm “er”. Riêng âm –ei khi thay “i” bằng “er”, thì âm đọc thực tế sẽ mất bớt một chữ “e”.

Ví dụ: 蓋兒 gàir 🔊 (âm đọc thực tế: gàer 🔊) · 老輩兒 lǎobèir 🔊 (âm đọc thực tế: lǎobèr 🔊)

(4) Âm tiết có vận mẫu là nguyên âm là –i trước (zi, ci, si) và –i sau [ɿ] (zhi, chi, shi, ri) khi đọc âm uốn lưỡi không phát âm nguyên âm, thay vào đó là âm “er”.

Ví dụ: 寫字兒 xiězìr 🔊 (âm đọc thực tế: xiězèr 🔊) · 辦事兒 bànshìr 🔊 (âm đọc thực tế: bànshèr 🔊)

Buổi 1 · Ngữ âm

4. Cách đọc âm uốn lưỡi

(5) Đối với âm tiết có vận mẫu mũi trước, khi đọc âm uốn lưỡi, phụ âm “n” sẽ mất đi, thay vào đó là động tác uốn lưỡi (riêng âm “in” khi đọc có âm “e”).

Ví dụ: 臉蛋兒 liǎndànr 🔊 (âm đọc thực tế: liǎndàr 🔊) · 使勁兒 shǐjìnr 🔊 (âm đọc thực tế: shǐjièr 🔊)

(6) Nếu vận mẫu cuối là “ng”, khi đọc âm uốn lưỡi vận mẫu này sẽ mất đi, thay vào đó là động tác uốn lưỡi (riêng âm tiết có vận mẫu cuối “ing” sẽ mất đi thay vào đó là âm “er” (riêng âm “ing” khi đọc có âm “e”)).

Ví dụ: 幫忙兒 bāngmángr 🔊 (âm đọc thực tế: bāngmár 🔊) · 電影兒 diànyǐngr 🔊 (âm đọc thực tế: diànyǐer 🔊)

Buổi 1 · Ngữ âm

II. Cách đọc trợ từ ngữ khí “a” 啊

Âm đọc của 啊 thay đổi theo âm đứng trước

1. 啊 /a/ đứng sau “a, o, e, ê, i, ü”

thì đọc thành âm “ya” 呀

你啊 nǐ a 🔊 → nǐ ya 🔊
他啊 tā a 🔊 → tā ya 🔊
說啊 shuō a 🔊 → shuō ya 🔊
原來是你啊 yuánlái shì nǐ a 🔊 → yuánlái shì nǐ ya 🔊

2. 啊 /a/ đứng sau “u, ao, ou”

thì đọc thành âm “wa” 哇

好苦啊 hǎo kǔ a 🔊 → hǎo kǔ wa 🔊
真好啊 zhēn hǎo a 🔊 → zhēn hǎo wa 🔊
喝粥啊 hē zhōu a 🔊 → hē zhōu wa 🔊

3. 啊 /a/ đứng sau “-n”

thì đọc thành âm “na” 哪

天啊 tiān a 🔊 → tiān na 🔊
快開門啊 kuài kāi mén a 🔊 → kuài kāi mén na 🔊

4. 啊 /a/ đứng sau “-ng”

thì đọc thành âm “nga” 啊

上啊 shàng a 🔊 → shàng nga 🔊
行啊 xíng a 🔊 → xíng nga 🔊

5. 啊 /a/ đứng sau “-i (trước)”

thì đọc thành âm “za” 啊

別寫錯字啊 bié xiě cuò zì a 🔊 → bié xiě cuò zì za 🔊

6. 啊 /a/ đứng sau “-i (sau)”

thì đọc thành âm “ra” 啊

吃啊 chī a 🔊 → chī ra 🔊
沒事啊 méi shì a 🔊 → méi shì ra 🔊

Buổi 1 · Ngữ âm

Bài 10 · Trọng âm và ngữ điệu của câu

1. Trọng âm là gì?

Khi nói chuyện, độ nặng nhẹ cao thấp của mỗi một từ trong câu sẽ khác nhau. Xét về ý nghĩa và hiệu quả diễn đạt, trong một câu luôn có từ quan trọng, có từ không quan trọng lắm. Vì vậy, khi nói thường không nhấn mạnh đều tất cả các từ mà chỉ nhấn mạnh những từ ngữ có nội dung quan trọng, nổi bật, đó chính là trọng âm.

Trong tiếng phổ thông Trung Quốc, trọng âm thường được thể hiện bằng cách nhấn mạnh, tăng độ dài, tăng âm lượng và nâng cao âm điệu của từ.

2. Phân loại trọng âm
Trọng âm của câu có hai loại chính: trọng âm theo “cụm ý” và trọng âm theo logic.

Buổi 1 · Ngữ âm

Trọng âm theo “cụm ý”

Đối với các câu dài, thông thường người nói sẽ tách thành nhiều đoạn ngắn, và mỗi đoạn sẽ biểu đạt một ý nghĩ hoàn chỉnh, gọi là “cụm ý”.

Ví dụ: Cóng jīntiān qǐ ‖ wǒ xià juéxīn ‖ xué hǎo Hànyǔ.
從今天起 ‖ 我下決心 ‖ 學好漢語。
(Từ hôm nay trở đi ‖ tôi quyết tâm ‖ học tốt tiếng Hán)

Buổi 1 · Ngữ âm

1.2. Trọng âm theo logic

Để nhấn mạnh hàm ý đặc trưng muốn thể hiện trong câu, người nói thường nhấn mạnh một số từ ngữ theo ý muốn, gọi là “trọng âm theo logic”. Trọng âm theo logic không có vị trí cố định mà hoàn toàn phụ thuộc vào dụng ý biểu đạt khác nhau của người nói.

Ví dụ:
(1) Nǐ míngtiān qù Dàlè ma? (Ngày mai anh đi Đà Lạt không?)
⇒ Wǒ míngtiān qù Dàlè. → từ “qù” (đi) được đọc nhấn mạnh, biểu thị ngữ khí khẳng định.
(2) Nǐ shénme shíhòu qù Dàlè? (Lúc nào anh đi Đà Lạt?)
⇒ Wǒ míngtiān qù Dàlè. → từ “míngtiān” (ngày mai) được đọc nhấn mạnh, biểu thị thời gian đi.
(3) Shéi míngtiān qù Dàlè? (Ngày mai ai đi Đà Lạt?)
⇒ Wǒ míngtiān qù Dàlè. → từ “Wǒ” (tôi) được đọc nhấn mạnh, biểu thị người đi.

Trọng âm theo “cụm ý” là tiết tấu tự nhiên của ngôn ngữ. Cho dù là một câu riêng lẻ, chỉ cần nói hoặc đọc ra thì sẽ có các “cụm ý”. Trọng âm theo logic thì phụ thuộc vào ngữ cảnh. Trọng âm theo logic có âm lượng mạnh hơn trọng âm theo “cụm ý”.

Buổi 1 · Ngữ âm

II. Ngữ điệu của các loại câu

1. Ngữ điệu là gì?

Ngữ điệu là cách lên hay xuống giọng và ngắt câu phù hợp để biểu đạt đúng với tình cảm và ý nghĩa cần biểu đạt. Ngữ điệu là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá “năng lực tiếng phổ thông Trung Quốc” và là một trong những nội dung cần chú trọng trong quá trình học tiếng Hán. Người học tốt từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm nhưng nói không đúng ngữ điệu thì vẫn chưa thể gọi là học tốt một ngôn ngữ.

Buổi 1 · Ngữ âm

Bài tập buổi 1

Chọn đáp án rồi bấm “Kiểm tra”

1. Chữ 馬 (mǎ) mang thanh mấy?

💡 mǎ có dấu ˇ → thanh 3 (2-1-4).

2. “不是” đọc là:

💡 不 đứng trước thanh 4 → đọc bú.

3. Nhóm nào là các âm bật hơi?

💡 p, t, k (cùng q, ch, c) là âm bật hơi.

4. “wei” là cách viết khi đứng một mình của vận mẫu nào?

💡 u → w: uei → wei.

5. “你好” (nǐ hǎo) thực tế đọc là:

💡 Hai thanh 3 đi liền: chữ đầu đọc thành thanh 2.

6. Trợ từ 啊 đứng sau “-n” (ví dụ 天啊) đọc thành:

💡 啊 sau -n → “na” (哪).
Buổi 1 · Ngữ âm

Tổng kết buổi 1

Đã học

  • Hệ thống ngữ âm: âm tố, âm tiết, Pinyin.
  • Vận mẫu: đơn (6), đặc biệt (4), phức (13), mũi (16).
  • Thanh điệu: 4 thanh + thanh nhẹ; biến điệu thanh 3, 一, 不.
  • Thanh mẫu: 21 âm, 7 nhóm.
  • Quy tắc viết Pinyin, âm uốn lưỡi, 啊, trọng âm – ngữ điệu.

Bài về nhà

  • Nghe – lặp lại 6 vận mẫu đơn × 4 thanh.
  • Đọc 21 thanh mẫu, chú ý cặp bật hơi / không bật hơi.
  • Đọc to các từ ví dụ trong phần biến điệu.
  • Chép lại quy tắc y, w, ü.
字

漢字入門

Buổi 2 · Nét bút · Lục thư · Bộ thủ · Phồn – Giản
90 phút · Chữ phồn thể
Buổi 2 · Chữ Hán

Mục tiêu buổi 2

Sau 90 phút, học viên có thể:

1 · Viết đúng nét và bút thuận

Nhận biết 8 nét cơ bản, viết theo quy tắc bút thuận.

2 · Hiểu cách tạo chữ

Phân loại chữ theo 六書 (lục thư), hiểu vì sao 形聲 chiếm phần lớn.

3 · Dùng bộ thủ

Nhận biết bộ thủ thường gặp, đoán nghĩa và tra từ điển theo bộ.

4 · Phân biệt phồn – giản

Biết quy luật giản hóa và vì sao học phồn thể hữu ích.

Buổi 2 · Chữ Hán

Lịch trình buổi 2

90 phút · 5 khối nội dung

0–10′
Ôn buổi 1 · chữ Hán là gì? lược sử chữ Hán
10–35′
Nét cơ bản 筆畫 · 8 nét · nét ghép · quy tắc bút thuận · tập viết
35–40′
☕ Nghỉ giải lao
40–60′
Lục thư 六書 · 4 cách tạo chữ + 2 cách dùng chữ
60–75′
Bộ thủ 部首 · vị trí · 50 bộ thường gặp · đoán nghĩa · tra từ điển
75–82′
So sánh phồn thể – giản thể
82–90′
Luyện tập và tổng kết
Buổi 2 · Chữ Hán

Ôn nhanh buổi 1

Trả lời miệng, rồi bấm để xem đáp án

1. Một âm tiết gồm mấy phần?

3 phần: thanh mẫu + vận mẫu + thanh điệu.

2. Có bao nhiêu thanh mẫu? Chia thành mấy nhóm?

21 thanh mẫu, 7 nhóm theo vị trí phát âm.

3. “你好” biến điệu thế nào?

nǐ hǎo → ní hǎo (3 + 3 → 2 + 3).

4. “yu, wu, yi” là cách viết khi…?

ü, u, i đứng một mình, không có thanh mẫu.

Buổi 2 · Chữ Hán

Chữ Hán là gì?

Mỗi chữ = một âm tiết + một nghĩa

形 · 音 · 義

Mỗi chữ Hán có hình (cấu tạo), âm (đọc) và nghĩa.

學 🔊

xué · Học · học tập

Số lượng chữ

Chuẩn Đài Loan có khoảng 4.800 chữ thường dùng (常用國字標準字體表).

Lợi thế của người Việt

Nhiều chữ có âm Hán Việt gần với âm tiếng Trung: 學 – học, 電 – điện, 愛 – ái.

Buổi 2 · Chữ Hán

Lược sử chữ Hán

Từ hình vẽ đến chữ khải thư ngày nay

甲骨文
Khắc trên mai rùa, xương thú — nhà Thương, khoảng 1300 TCN
金文
Đúc trên đồ đồng — Thương – Chu
篆書
Nét tròn đều, thống nhất chữ viết thời Tần (khoảng 221 TCN)
隸書
Nét vuông, viết nhanh hơn — Tần – Hán
楷書
Chữ khải, nét rõ ràng — dạng chữ chuẩn hiện nay (phồn thể Đài Loan dùng dạng này)
Buổi 2 · Chữ Hán

Nét bút 筆畫

Nét → bộ kiện → chữ

Vì sao học nét?

  • Viết đúng thứ tự thì chữ đẹp và nhớ lâu.
  • Đếm nét để tra từ điển theo bộ thủ.
  • Nhận ra chữ gần giống nhau (土 – 士, 未 – 末).

Từ nét đến chữ

一 + 丨 → 十

shí · Thập · mười

Buổi 2 · Chữ Hán

8 nét cơ bản

點 · 橫 · 豎 · 撇 · 捺 · 提 · 鉤 · 折

丶
點
điểm · chấm
ví dụ: 六 🔊 liù
一
橫
hoành · ngang
ví dụ: 二 🔊 èr
丨
豎
thụ · sổ
ví dụ: 十 🔊 shí
丿
撇
phiệt · phẩy
ví dụ: 人 🔊 rén
乀
捺
nại · mác
ví dụ: 大 🔊 dà
提
đề · hất
ví dụ: 我 🔊 wǒ
亅
鉤
câu · móc
ví dụ: 小 🔊 xiǎo
乛
折
triết · gập
ví dụ: 口 🔊 kǒu
Buổi 2 · Chữ Hán

永字八法

Chữ 永 chứa đủ các nét cơ bản

永
NétTên gọi cổTrong chữ 永
點側chấm trên cùng
橫勒nét ngang
豎鉤努 · 趯sổ có móc
提策nét hất
撇掠 · 啄phẩy dài / phẩy ngắn
捺磔nét mác
Buổi 2 · Chữ Hán

Nét ghép

Nhiều nét cơ bản nối liền trong một lần hạ bút

橫折
口 🔊
kǒu
Khẩu · ngang rồi gập xuống
橫折鉤
同 🔊
tóng
Đồng · ngang gập xuống có móc
橫撇
又 🔊
yòu
Hựu · ngang rồi phẩy
豎折
山 🔊
shān
Sơn · sổ rồi gập ngang
撇折
去 🔊
qù
Khứ · phẩy rồi gập ngang
撇點
女 🔊
nǚ
Nữ · phẩy rồi chấm
臥鉤
心 🔊
xīn
Tâm · móc nằm cong
斜鉤
戈 🔊
gē
Qua · móc nghiêng
Buổi 2 · Chữ Hán

7 quy tắc bút thuận 筆順

Bấm ▶ để xem lại từng chữ

十
先橫後豎
Ngang trước, sổ sau
人
先撇後捺
Phẩy trước, mác sau
三
從上到下
Từ trên xuống dưới
川
從左到右
Từ trái sang phải
同
先外後內
Ngoài trước, trong sau
小
先中間後兩邊
Giữa trước, hai bên sau
國
先進門後關門
Vào nhà rồi mới đóng cửa
Buổi 2 · Chữ Hán

Tập viết

Bấm “Tập tô” rồi dùng chuột hoặc ngón tay tô theo nét

永
人
大
口
休息

☕ Nghỉ 5 phút

Quay lại với 六書

Buổi 2 · Chữ Hán

六書 Lục thư

Hệ thống hóa cách hình thành chữ Hán — từ 《說文解字》 của Hứa Thận (許慎)

Bốn cách tạo chữ

LoạiTên ViệtVí dụ
象形tượng hình日 🔊山 🔊
指事chỉ sự上 🔊下 🔊
會意hội ý明 🔊休 🔊
形聲hình thanh河 🔊媽 🔊

Hai cách dùng chữ

LoạiTên ViệtVí dụ
轉注chuyển chú考 🔊老 🔊
假借giả tá來 🔊西 🔊

Bốn loại đầu là cách tạo chữ; hai loại sau là cách mượn/dùng chữ có sẵn.

Buổi 2 · Chữ Hán

① 象形 Tượng hình

Vẽ lại hình dạng của vật

☀️
日 🔊
rì
Nhật · mặt trời
🌙
月 🔊
yuè
Nguyệt · mặt trăng
⛰️
山 🔊
shān
Sơn · núi
💧
水 🔊
shuǐ
Thủy · nước
🌳
木 🔊
mù
Mộc · cây
👄
口 🔊
kǒu
Khẩu · miệng
🧍
人 🔊
rén
Nhân · người
🐟
魚 🔊
yú
Ngư · cá
Buổi 2 · Chữ Hán

② 指事 Chỉ sự

Dùng ký hiệu để chỉ một ý trừu tượng

上 🔊
shàng
Thượng · trên (dấu ở trên đường)
下 🔊
xià
Hạ · dưới (dấu ở dưới đường)
本 🔊
běn
Bản · gốc (dấu ở gốc cây 木)
末 🔊
mò
Mạt · ngọn (dấu ở ngọn cây 木)
刃 🔊
rèn
Nhận · lưỡi dao (dấu ở lưỡi 刀)
Buổi 2 · Chữ Hán

③ 會意 Hội ý

Ghép hai (hay nhiều) bộ kiện để tạo ý mới

明 🔊
míng
日 + 月 → sáng
休 🔊
xiū
人 + 木 → nghỉ (người dựa cây)
林 🔊
lín
木 + 木 → rừng
森 🔊
sēn
木 + 木 + 木 → rừng rậm
好 🔊
hǎo
女 + 子 → tốt
看 🔊
kàn
手 + 目 → nhìn (tay che mắt)
Buổi 2 · Chữ Hán

④ 形聲 Hình thanh

Một bộ gợi nghĩa + một bộ gợi âm — chiếm phần lớn chữ Hán (khoảng 80%)

媽 🔊
mā
mẹ
nghĩa 女
âm 馬 mǎ
河 🔊
hé
sông
nghĩa 氵
âm 可 kě
江 🔊
jiāng
sông lớn
nghĩa 氵
âm 工 gōng
銅 🔊
tóng
đồng
nghĩa 金
âm 同 tóng

💡 Gặp chữ lạ: đoán nghĩa từ bộ nghĩa, đoán âm từ bộ âm — tuy âm chỉ “gần giống”, không luôn trùng.

Buổi 2 · Chữ Hán

Một “gia đình” hình thanh: 青

Cùng bộ âm 青 qīng — đổi bộ nghĩa, đổi nghĩa

清 🔊
qīng
Thanh · trong
氵 + 青
晴 🔊
qíng
Tình · trời tạnh
日 + 青
情 🔊
qíng
Tình · tình cảm
忄 + 青
請 🔊
qǐng
Thỉnh · mời
言 + 青
睛 🔊
jīng
Tinh · con ngươi
目 + 青

Âm Hán Việt cũng gần nhau (thanh · tình · thỉnh · tinh) — lợi thế của người Việt!

Buổi 2 · Chữ Hán

⑤ 轉注 và ⑥ 假借

Hai cách dùng chữ

轉注 Chuyển chú

Hai chữ cùng bộ, cùng nghĩa, có thể giải thích cho nhau.

考 🔊 ⇄ 老 🔊

Đây là loại còn nhiều tranh luận; chỉ cần nhớ khái niệm.

假借 Giả tá

Mượn chữ có sẵn để ghi từ đồng âm.

  • 來 🔊 lái: vốn là cây lúa mạch → mượn cho “đến”
  • 西 🔊 xī: vốn là tổ chim → mượn cho “phía tây”
  • 萬 🔊 wàn: vốn là con bọ cạp → mượn cho “vạn”
Buổi 2 · Chữ Hán

Tóm tắt 六書

LoạiÝ chínhVí dụ
象形 tượng hìnhVẽ hình vật日 🔊 山 🔊 水 🔊
指事 chỉ sựKý hiệu chỉ ý trừu tượng上 🔊 下 🔊 本 🔊
會意 hội ýGhép ý các bộ kiện明 🔊 休 🔊 林 🔊
形聲 hình thanhBộ nghĩa + bộ âm (≈ 80%)河 🔊 媽 🔊 請 🔊
轉注 chuyển chúChữ cùng bộ, cùng nghĩa考 🔊 老 🔊
假借 giả táMượn chữ đồng âm來 🔊 西 🔊 萬 🔊
Buổi 2 · Chữ Hán

Đoán loại chữ

Chọn loại 六書 cho mỗi chữ

1. 日 thuộc loại:

💡 日 vẽ hình mặt trời → tượng hình.

2. 上 thuộc loại:

💡 上 dùng dấu chỉ vị trí “ở trên” → chỉ sự.

3. 休 (人 + 木) thuộc loại:

💡 Người dựa vào cây → nghỉ: hội ý.

4. 河 (氵 + 可) thuộc loại:

💡 氵 chỉ nghĩa (nước), 可 chỉ âm → hình thanh.
Buổi 2 · Chữ Hán

Bộ thủ 部首

Phần đứng đầu mục từ — 214 bộ trong 《康熙字典》

Vai trò ①: Tra từ điển

Tìm bộ → đếm nét còn lại → tra chữ.

Vai trò ②: Gợi nghĩa

Cùng bộ thường cùng trường nghĩa: 氵 → nước, 言 → lời nói.

Vai trò ③: Nhớ chữ

Học bộ kiện dễ hơn học từng nét rời.

Phồn thể giữ nguyên bộ Khang Hy gốc: 語 thuộc bộ 言 (Ngôn), không phải 讠.

Buổi 2 · Chữ Hán

Vị trí của bộ thủ

6 vị trí thường gặp

左
亻 你 nǐ · 氵 河 hé
右
刂 別 bié · 頁 頭 tóu
上
艹 花 huā · 宀 家 jiā
下
心 想 xiǎng · 灬 熱 rè
外
囗 國 guó · 門 問 wèn
環繞
辶 週 zhōu · 疒 病 bìng

Hán Việt: 亻 Nhân · 氵 Thủy · 刂 Đao · 頁 Hiệt · 艹 Thảo · 宀 Miên · 灬 Hỏa · 囗 Vi · 辶 Sước · 疒 Nạch

Buổi 2 · Chữ Hán

50 bộ thủ thường gặp (1–10)

Bấm vào một bộ để xem chi tiết (Phụ lục) · chữ tô vàng đồng = phần bộ thủ

1
亻 / 人
rén
NHÂN · người
2
女
nǚ
NỮ · phụ nữ, con gái
3
口
kǒu
KHẨU · miệng, ăn nói
4
訁 / 言
yán
NGÔN · lời nói
5
氵 / 水
shuǐ
THỦY · nước
6
日
rì
NHẬT · mặt trời, ngày
7
月
yuè
NGUYỆT · mặt trăng, tháng
8
夕
xī
TỊCH · buổi tối
9
木
mù
MỘC · cây, gỗ
10
宀
mián
MIÊN · mái nhà
Buổi 2 · Chữ Hán

50 bộ thủ thường gặp (11–20)

Bấm vào một bộ để xem chi tiết (Phụ lục) · chữ tô vàng đồng = phần bộ thủ

11
忄 / 心
xīn
TÂM · trái tim, cảm xúc
12
扌 / 手
shǒu
THỦ · tay, động tác tay
13
門
mén
MÔN · cửa
14
目
mù
MỤC · mắt, nhìn
15
飠 / 食
shí
THỰC · ăn uống
16
土
tǔ
THỔ · đất, nơi chốn
17
火 / 灬
huǒ
HỎA · lửa, nhiệt
18
艹
cǎo
THẢO · cỏ, thực vật
19
辶
chuò
SƯỚC · đi lại, di chuyển
20
犭 / 犬
quǎn
KHUYỂN · thú vật
Buổi 2 · Chữ Hán

50 bộ thủ thường gặp (21–30)

Bấm vào một bộ để xem chi tiết (Phụ lục) · chữ tô vàng đồng = phần bộ thủ

21
釒 / 金
jīn
KIM · kim loại
22
子
zǐ
TỬ · con, trẻ nhỏ
23
大
dà
ĐẠI · to lớn (người dang tay)
24
貝
bèi
BỐI · vỏ sò → tiền bạc
25
广
guǎng
NGHIỄM · mái che
26
疒
nè
NẠCH · bệnh tật
27
禾
hé
HÒA · lúa, cây ngũ cốc
28
力
lì
LỰC · sức mạnh
29
刂 / 刀
dāo
ĐAO · con dao
30
又
yòu
HỰU · bàn tay (nghĩa gốc); lại, thêm
Buổi 2 · Chữ Hán

50 bộ thủ thường gặp (31–40)

Bấm vào một bộ để xem chi tiết (Phụ lục) · chữ tô vàng đồng = phần bộ thủ

31
寸
cùn
THỐN · tấc (đơn vị đo), cổ tay
32
弓
gōng
CUNG · cây cung
33
巾
jīn
CÂN · khăn, vải
34
欠
qiàn
KHIẾM · ngáp, hụt hơi
35
止
zhǐ
CHỈ · dừng lại (gốc: bàn chân)
36
气
qì
KHÍ · hơi, khí
37
爫 / 爪
zhǎo
TRẢO · móng vuốt, bàn tay chụp
38
牜 / 牛
niú
NGƯU · trâu, bò
39
王 / 玉
wáng / yù
VƯƠNG / NGỌC · vua / ngọc quý
40
生
shēng
SINH · sinh ra, sống
Buổi 2 · Chữ Hán

50 bộ thủ thường gặp (41–50)

Bấm vào một bộ để xem chi tiết (Phụ lục) · chữ tô vàng đồng = phần bộ thủ

41
用
yòng
DỤNG · dùng, sử dụng
42
白
bái
BẠCH · trắng, sáng tỏ
43
⺮ / 竹
zhú
TRÚC · cây tre, trúc
44
糹 / 糸
sī
MỊCH · sợi tơ nhỏ
45
羊
yáng
DƯƠNG · con dê, cừu
46
耂 / 老
lǎo
LÃO · người già
47
耳
ěr
NHĨ · cái tai
48
色
sè
SẮC · màu sắc, vẻ mặt
49
衤 / 衣
yī
Y · áo, quần áo
50
車
chē
XA · xe cộ
Buổi 2 · Chữ Hán

Dùng bộ thủ để đoán nghĩa

Cùng bộ → cùng trường nghĩa

氵 nước

河 🔊hésông海 🔊hǎibiển湖 🔊húhồ洗 🔊xǐrửa游 🔊yóubơi

扌 tay

打 🔊dǎđánh拉 🔊lākéo推 🔊tuīđẩy找 🔊zhǎotìm提 🔊tíxách

忄 tâm

情 🔊qíngtình快 🔊kuàinhanh慢 🔊mànchậm忙 🔊mángbận怕 🔊pàsợ

言 lời nói

說 🔊shuōnói話 🔊huàlời語 🔊yǔngữ請 🔊qǐngmời讀 🔊dúđọc
Buổi 2 · Chữ Hán

Cặp chữ dễ nhầm

Nhìn kỹ độ dài các nét

土 – 士

土 🔊 tǔ · 士 🔊 shì

土: ngang dưới dài · 士: ngang trên dài.

未 – 末

未 🔊 wèi · 末 🔊 mò

未: ngang thứ hai dài · 末: ngang trên dài.

己 – 已 – 巳

己 🔊 jǐ · 已 🔊 yǐ · 巳 🔊 sì

💡 “Kỷ mở, Dĩ hở, Tị kín”.

日 – 目

日 🔊 rì · 目 🔊 mù

日: một ngang giữa (4 nét) · 目: hai ngang (5 nét).

Buổi 2 · Chữ Hán

Tra từ điển theo bộ thủ

Ví dụ: tra chữ 媽

①
Tìm bộ thủ: 女 (3 nét)
②
Đếm số nét còn lại: 馬 = 10 nét
③
Mở 女部 · 10 nét → tìm thấy 媽 (tổng 13 nét)
④
Tiện nhất: nhập bằng viết tay trên điện thoại / từ điển điện tử
媽
Buổi 2 · Chữ Hán

Bài tập bộ thủ

Chọn bộ thủ của mỗi chữ

1. 河 thuộc bộ:

💡 氵 (Thủy) là bộ nghĩa; 可 là phần âm.

2. 想 thuộc bộ:

💡 想 thuộc bộ 心 (Tâm) đứng ở dưới.

3. 問 thuộc bộ:

💡 問 thuộc bộ 門 (Môn) bao ngoài; 口 nằm bên trong.

4. 花 thuộc bộ:

💡 艹 (Thảo) đứng ở trên — chỉ cỏ, hoa.
Buổi 2 · Chữ Hán

Đố vui: chữ này thuộc bộ nào?

Ngẫu nhiên 8 câu từ 50 bộ · phần tô vàng đồng là bộ thủ

Buổi 2 · Chữ Hán

繁體字 ⇄ 简体字

So sánh phồn thể và giản thể

繁體字 · Phồn thể

Dùng ở: Đài Loan, Hồng Kông, Ma Cao.

Giữ cấu tạo cổ; khớp âm Hán Việt và 214 bộ Khang Hy.

简体字 · Giản thể

Dùng ở: Trung Quốc đại lục, Singapore, Malaysia.

Chuẩn hóa từ thập niên 1950 để giảm số nét.

Cách giản hóaPhồn thểGiản thể
Lược nét, giữ hình學 · 開 · 電 · 愛→学 · 开 · 电 · 爱 (16→8, 12→4, 13→5, 13→10 nét)
Đổi bộ thủ說 · 語 · 飯 · 銀 · 門 · 媽→说 · 语 · 饭 · 银 · 门 · 妈 (言→讠, 食→饣, 金→钅, 門→门, 馬→马)
Mượn dạng cổ, đơn giản從 · 雲 · 個 · 禮→从 · 云 · 个 · 礼
Gộp nhiều chữ thành một後 · 發 / 髮 · 乾 / 幹→后 · 发 · 干 (không đảo ngược được)

⚠️ Cẩn thận

发 có thể là 發 (phát) hoặc 髮 (tóc); 干 có thể là 乾 / 幹 / 干 — đổi giản → phồn phải xét theo nghĩa.

💡 Vì sao học phồn thể?

Người Việt biết Hán Việt sẽ thấy chữ phồn thể dễ liên hệ hơn: 學 (học), 開 (khai), 電 (điện), 愛 (ái); nhìn chữ phồn thể vẫn đọc được chữ giản thể ở mức cơ bản.

Buổi 2 · Chữ Hán

Phân tích một chữ Hán

Kết hợp bút thuận · bộ thủ · lục thư · giản thể

媽
mā

Bộ: 女 · Nữ

Lục thư: 形聲: 女 (nghĩa) + 馬 (âm)

Số nét: 13

Giản thể: 妈

請
qǐng

Bộ: 言 · Ngôn

Lục thư: 形聲: 言 (nghĩa) + 青 (âm)

Số nét: 15

Giản thể: 请

明
míng

Bộ: 日 · Nhật

Lục thư: 會意: 日 + 月

Số nét: 8

Giản thể: 明

Buổi 2 · Chữ Hán

Bài tập buổi 2

Chọn đáp án rồi bấm “Kiểm tra”

1. Chữ 人: nét nào viết trước?

💡 Quy tắc 先撇後捺: phẩy trước, mác sau.

2. Chữ 十: nét nào viết trước?

💡 Quy tắc 先橫後豎: ngang trước, sổ sau.

3. Chữ 明 (日 + 月) thuộc loại lục thư nào?

💡 Ghép hai bộ kiện tạo ý “sáng” → hội ý.

4. Chữ 說 có giản thể là:

💡 說 → 说 (言 → 讠).

5. Chữ 後 trong giản thể viết thành:

💡 後 → 后.
Buổi 2 · Chữ Hán

Tổng kết & hướng dẫn tự học

Đã học

  • 8 nét cơ bản, nét ghép, 7 quy tắc bút thuận.
  • 六書: 4 cách tạo chữ + 2 cách dùng chữ.
  • Bộ thủ: vai trò, vị trí, đoán nghĩa, tra từ điển.
  • So sánh phồn thể – giản thể.

Bài về nhà

  • Viết mỗi chữ 5 lần theo đúng bút thuận: 永 人 大 口 明 媽.
  • Phân loại 六書 cho 10 chữ tự chọn.
  • Tra 5 chữ trong từ điển theo bộ thủ.
  • Ôn Pinyin: đọc 16 cặp thanh và bảng vận mẫu.
Phụ lục

Phụ lục: 50 bộ thủ chi tiết

Mỗi bộ một trang: 甲骨文 · 說文解字 · diễn biến chữ · chữ ví dụ. Dùng ◀ ▶ để lật, hoặc bấm số ở trang tổng hợp.

Dữ liệu: 50 bộ thủ với hình 甲骨文, nét viết (HanziWriter) và trích dẫn 《說文解字》.

Phụ lục · Bộ 1/50
亻
bên trái
人
đứng riêng
người
rén · NHÂN
人,天地之性最貴者也。象臂脛之形。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Vẽ dáng người nhìn nghiêng — thấy rõ cánh tay và cẳng chân.
Phụ lục · Bộ 2/50
女
phụ nữ, con gái
nǚ · NỮ
女,婦人也。象形。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Người phụ nữ đang quỳ, hai tay khoanh trước ngực.
Phụ lục · Bộ 3/50
口
miệng, ăn nói
kǒu · KHẨU
口,人所以言食也。象形。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Cái miệng đang mở — thứ để nói và để ăn.
Phụ lục · Bộ 4/50
訁
bên trái
言
đứng riêng
lời nói
yán · NGÔN
言,直言曰言,論難曰語。从口𩱦聲。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Cái miệng (口) phát ra âm thanh có nét vạch phía trên tượng trưng hơi lời nói thoát ra. Giản thể viết gọn thành 讠.
Phụ lục · Bộ 5/50
氵
bên trái
水
đứng riêng
nước
shuǐ · THỦY
水,凖也。北方之行。象眾水並流。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Dòng nước đang chảy, ở giữa là dòng chính, hai bên là các nhánh nước nhỏ.
Phụ lục · Bộ 6/50
日
mặt trời, ngày
rì · NHẬT
日,實也。太陽之精不虧。象形。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Hình mặt trời tròn, có một chấm ở giữa tượng trưng vết đen trên mặt trời.
Phụ lục · Bộ 7/50
月
mặt trăng, tháng
yuè · NGUYỆT
月,闕也。太陰之精。象形。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Hình mặt trăng khuyết (không tròn đầy như mặt trời) với hai nét bên trong tượng trưng ánh sáng mờ.
Phụ lục · Bộ 8/50
夕
buổi tối
xī · TỊCH
夕,莫也。从月半見。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Vốn là hình mặt trăng khuyết như bộ 月, nhưng dùng để chỉ "buổi chiều tối" khi trăng vừa ló — vì vậy tự dạng gần như trùng với 月.
Phụ lục · Bộ 9/50
木
cây, gỗ
mù · MỘC
木,冒也。冒地而生。象形。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Hình cái cây có tán, thân và rễ.
Phụ lục · Bộ 10/50
宀
mái nhà
mián · MIÊN
宀,交覆深屋也。象形。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Mái nhà che phủ hai bên và đỉnh nhọn ở trên.
Phụ lục · Bộ 11/50
忄
đứng bên trái
心
nằm bên dưới
trái tim, cảm xúc
xīn · TÂM
心,人心,土藏,在身之中。象形。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Quả tim. Đứng bên trái thì viết 忄, nằm bên dưới thì giữ nguyên 心.
Phụ lục · Bộ 12/50
扌
bên trái
手
đứng riêng
tay, động tác tay
shǒu · THỦ
手,拳也。象形。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Bàn tay có các ngón. (Hình là 甲骨文 chữ 又 — cũng vẽ bàn tay.)
Phụ lục · Bộ 13/50
門
cửa
mén · MÔN
門,聞也。从二戶。象形。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Hai cánh cửa — 門 chính là chữ 戶 (một cánh) nhân đôi.
Phụ lục · Bộ 14/50
目
mắt, nhìn
mù · MỤC
目,人眼也。象形。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Con mắt nằm ngang, có tròng ở giữa. Chữ nay dựng đứng lên.
Phụ lục · Bộ 15/50
飠
bên trái
食
đứng riêng
ăn uống
shí · THỰC
食,一米也。从皀𠙴聲,或說皀,一米也。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Cái bát đựng thức ăn, có nắp đậy phía trên.
Phụ lục · Bộ 16/50
土
đất, nơi chốn
tǔ · THỔ
土,地之吐生物者也。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Ụ đất đắp trên mặt đất.
Phụ lục · Bộ 17/50
火
bên trái / đứng riêng
灬
nằm bên dưới
lửa, nhiệt
huǒ · HỎA
火,燬也。南方之行,炎而上。象形。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Ngọn lửa bốc lên. Nằm dưới đáy chữ thì bẹp thành 灬 (4 chấm = tàn lửa).
Phụ lục · Bộ 18/50
艹
cỏ, thực vật
cǎo · THẢO
艸,百芔也。从二屮。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Hai mầm cây (屮) đặt cạnh nhau — nên hình bên vẽ hai lần.
Phụ lục · Bộ 19/50
辶
đi lại, di chuyển
chuò · SƯỚC
辵,乍行乍止也。从彳从止。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Ngã tư đường (彳) cộng bàn chân (止) — đi rồi lại dừng.
Phụ lục · Bộ 20/50
犭
bên trái
犬
đứng riêng
thú vật
quǎn · KHUYỂN
犬,狗之有縣蹏者也。象形。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Con chó đứng: đầu, thân, bốn chân và cái đuôi cong.
Phụ lục · Bộ 21/50
釒
bên trái
金
đứng riêng
kim loại
jīn · KIM
金,五色金也。黃為之長。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Chữ 金 chưa có trong 甲骨文 — mãi tới 金文 (chữ trên đồ đồng) mới xuất hiện, vì thời đó chưa luyện kim.
Phụ lục · Bộ 22/50
子
con, trẻ nhỏ
zǐ · TỬ
子,十一月,陽气動,萬物滋。象形。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Em bé đầu to, thân quấn tã nên không thấy chân.
Phụ lục · Bộ 23/50
大
to lớn (người dang tay)
dà · ĐẠI
大,天大,地大,人亦大。故大象人形。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Người đứng dang hai tay hai chân — lấy dáng người để chỉ "to".
Phụ lục · Bộ 24/50
貝
vỏ sò → tiền bạc
bèi · BỐI
貝,海介蟲也。象形。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Vỏ sò biển. Thời cổ dùng làm tiền, nên chữ có 貝 thường dính đến tiền.
Phụ lục · Bộ 25/50
广
mái che
guǎng · NGHIỄM
广,因广為屋,象對刺高屋之形。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Mái nhà dựa vào vách núi. Bộ này có trong 小篆 của《说文》, không thấy trong 甲骨文.
Phụ lục · Bộ 26/50
疒
bệnh tật
nè · NẠCH
疒,倚也。人有疾病,象倚箸之形。 — 《說文解字》
Ý NGHĨA
Người nằm dựa trên giường bệnh, có giọt mồ hôi.
Phụ lục · Bộ 27/50
禾
chưa có
甲骨文
lúa, cây ngũ cốc
hé · HÒA
禾,嘉穀也。二月始生,八月而孰,得時之中,故謂之禾。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文 vẽ một bông lúa trĩu hạt cong xuống trên thân cây có rễ — nét cong phía trên chính là bông lúa chín nặng hạt. 金文, 篆文 giữ nguyên dáng cong đó; đến Lệ thư, Khải thư nét cong được duỗi thành một nét phẩy gọn ở trên đầu chữ 木.
Phụ lục · Bộ 28/50
力
chưa có
甲骨文
sức mạnh
lì · LỰC
力,筋也。象人筋之形。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文, 金文 được cho là vẽ hình cái cày cổ (nông cụ), biểu trưng cho sức lao động; Hứa Thận đời Hán lại giảng là hình bắp thịt gân cốt. Tiểu triện giữ nét cong đặc trưng, Khải thư giản lược thành 2 nét như ngày nay.
Phụ lục · Bộ 29/50
刂
bên phải
刀
đứng riêng
chưa có
甲骨文
con dao
dāo · ĐAO
刀,兵也。象形。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文 vẽ hình lưỡi dao cong có sống dao và cán cầm. 金文, 篆文 vẫn giữ đường cong của lưỡi dao; khi đứng riêng viết là 刀, khi đứng bên phải chữ thì giản lược thành 2 nét 刂.
Phụ lục · Bộ 30/50
又
chưa có
甲骨文
bàn tay (nghĩa gốc); lại, thêm
yòu · HỰU
又,手也。象形。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文 vẽ hình bàn tay phải xoè ra, giản lược chỉ còn 3 ngón thay vì 5. Kim văn, Tiểu triện vẫn giữ dáng bàn tay đó; sau này chữ mang thêm nghĩa mượn là "lại, thêm nữa" nên nghĩa gốc "tay" phải nhờ các bộ như 扌 đảm nhiệm.
Phụ lục · Bộ 31/50
寸
chưa có
甲骨文
tấc (đơn vị đo), cổ tay
cùn · THỐN
寸,十分也。人手卻一寸動脈謂之寸口。从又从一。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
Xuất hiện rõ từ Kim văn, Tiểu triện: là chữ 又 (bàn tay) thêm một nét ngang chỉ vị trí mạch đập cách cổ tay đúng một "tấc" — gọi là "thốn khẩu", nơi thầy thuốc xưa bắt mạch. Khải thư giữ nguyên cấu trúc tay + một nét ngang.
Phụ lục · Bộ 32/50
弓
chưa có
甲骨文
cây cung
gōng · CUNG
弓,窮也。以近窮遠。象形。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文, 金文 vẽ hình cây cung cong với dây cung; nét cong ấy được giữ suốt qua Tiểu triện. Lệ thư, Khải thư duỗi thẳng bớt để dễ viết, thành hình dáng góc cạnh như ngày nay.
Phụ lục · Bộ 33/50
巾
chưa có
甲骨文
khăn, vải
jīn · CÂN
巾,佩巾也。从冂丨,象糸也。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文, 金文 vẽ hình một mảnh vải/khăn được treo rủ xuống từ một cái móc, nét dọc chính giữa tượng trưng dải khăn buông. Tiểu triện, Khải thư giữ nguyên cấu trúc đơn giản đó.
Phụ lục · Bộ 34/50
欠
chưa có
甲骨文
ngáp, hụt hơi
qiàn · KHIẾM
欠,張口气悟也。象气从儿上出之形。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文 vẽ hình một người quỳ, đầu ngửa ra sau, miệng há to như đang ngáp hoặc thở hắt ra — nét cong trên đầu tượng trưng hơi thở thoát ra. Kim văn, Tiểu triện giữ dáng người quỳ ngửa đầu đó; Khải thư giản lược nét nhưng vẫn còn thấy bóng dáng "người + miệng há".
Phụ lục · Bộ 35/50
止
chưa có
甲骨文
dừng lại (gốc: bàn chân)
zhǐ · CHỈ
止,下基也。象艸木出有址,故以止為足。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文 vẽ hình dấu bàn chân người: một nét dài là gót, ba nét ngắn là các ngón chân. Nghĩa gốc là "chân, bước chân", về sau mượn dùng cho nghĩa "dừng lại, đứng yên". Kim văn, Tiểu triện, Khải thư đều giữ bố cục 4 nét đó, chỉ vuông vắn hoá dần.
Phụ lục · Bộ 36/50
气
chưa có
甲骨文
hơi, khí
qì · KHÍ
气,雲气也。象形。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文, 金文 vẽ ba nét ngang uốn lượn nhẹ, tượng trưng những làn hơi/mây đang bốc lên và trôi đi. Chữ 氣 (đầy đủ) sau này thêm bộ 米 (gạo) ở dưới vì nghĩa gốc là "hơi khi nấu cơm, biếu tặng lương thực", rồi được mượn dùng cho nghĩa "khí" nói chung; Khải thư giữ 3 nét cong đặc trưng ở phần trên.
Phụ lục · Bộ 37/50
爫
trên đầu
爪
đứng riêng
chưa có
甲骨文
móng vuốt, bàn tay chụp
zhǎo · TRẢO
爪,覆手曰爪。象形。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文, 金文 vẽ hình một bàn tay úp xuống, ba nét như ba móng đang chụp/nắm lấy vật gì đó ở dưới. Tiểu triện giữ dáng đó; khi nằm trên đầu chữ, Khải thư giản lược thành 爫 với 3 nét ngắn gọn.
Phụ lục · Bộ 38/50
牜
bên trái
牛
đứng riêng
chưa có
甲骨文
trâu, bò
niú · NGƯU
牛,大牲也。象角頭三、封尾之形。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文 vẽ hình đầu con trâu/bò nhìn thẳng, nổi bật nhất là cặp sừng cong nhô lên hai bên đầu. Kim văn, Tiểu triện vẫn giữ hình cặp sừng ấy; Khải thư giản lược còn lại nét ngang tượng trưng sừng và đầu, nét sổ là thân. Khi đứng bên trái chữ khác thì viết gọn thành 牜.
Phụ lục · Bộ 39/50
王
(ngọc bàng)
玉
đứng riêng
chưa có
甲骨文
vua / ngọc quý
wáng / yù · VƯƠNG / NGỌC
玉,石之美,有五德者...象三玉之連,丨其貫也。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文, 金文 của 玉 vẽ ba viên ngọc được xâu lại bằng một sợi dây — ba nét ngang là ba viên ngọc, nét sổ dọc là sợi dây xâu. Còn chữ 王 (vua) nguyên vẽ hình lưỡi rìu/việt — binh khí nghi trượng tượng trưng quyền uy — vốn không liên quan đến 玉, nhưng do tự dạng Tiểu triện, Khải thư của hai chữ rất giống nhau nên khi làm bộ thủ đứng bên trái, cả "vua" và "ngọc" đều viết chung là 王 (bớt một chấm so với 玉).
Phụ lục · Bộ 40/50
生
chưa có
甲骨文
sinh ra, sống
shēng · SINH
生,進也。象艸木生出土上。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文 vẽ hình một mầm cây non (屮) nhô lên khỏi mặt đất (một nét ngang tượng trưng mặt đất). Kim văn, Tiểu triện giữ nguyên ý tượng hình đó — cây mọc lên từ đất là "sinh"; Khải thư ngày nay vẫn còn thấy rõ phần "mầm cây" phía trên nét ngang.
Phụ lục · Bộ 41/50
用
chưa có
甲骨文
dùng, sử dụng
yòng · DỤNG
用,可施行也。从卜从中。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文 có hình dáng gần giống một cái thùng/hũ đựng đồ, cũng có giả thuyết cho là hình mai rùa dùng để bói (nghĩa "dùng" mượn từ việc dùng mai rùa để bói việc). Kim văn, Tiểu triện, Khải thư đều giữ khung hình vuông với các nét ngang dọc bên trong gần như không đổi.
Phụ lục · Bộ 42/50
白
chưa có
甲骨文
trắng, sáng tỏ
bái · BẠCH
白,西方色也。陰用事,物色白。从入合二。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
Có nhiều giả thuyết về nguồn gốc: phổ biến nhất cho rằng 甲骨文 vẽ hình ngón tay cái giơ lên (tượng hình "bạch" = ngón cái), do đồng âm với "bạch" (trắng) nên được mượn dùng; giả thuyết khác cho là hình ánh mặt trời vừa ló rạng, hoặc hình hạt gạo trắng. Kim văn, Tiểu triện, Khải thư đều giữ khung một nét chấm phía trên và ô vuông phía dưới.
Phụ lục · Bộ 43/50
⺮
trên đầu
竹
đứng riêng
chưa có
甲骨文
cây tre, trúc
zhú · TRÚC
竹,冬生艸也。象形。下垂者,箁箬也。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文, 金文 vẽ hình hai cành tre với các lá rủ xuống hai bên — rất tượng hình. Tiểu triện giữ nguyên hai cụm lá đối xứng đó; khi làm bộ thủ ở trên đầu chữ, Khải thư giản lược thành ⺮ với các nét ngắn gọn hơn.
Phụ lục · Bộ 44/50
糹
bên trái
糸
đứng riêng
chưa có
甲骨文
sợi tơ nhỏ
sī · MỊCH
糸,細絲也。象束絲之形。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文, 金文 vẽ hình một bó tơ được xoắn lại, hai đầu búi tròn. Tiểu triện vẫn giữ hình bó tơ xoắn đó; khi đứng bên trái chữ, Khải thư giản lược thành 糹 (giản thể là 纟) với các nét chấm nhỏ tượng trưng những sợi tơ.
Phụ lục · Bộ 45/50
羊
chưa có
甲骨文
con dê, cừu
yáng · DƯƠNG
羊,祥也。从𦍌,象頭角足尾之形。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文 vẽ hình đầu con dê nhìn thẳng từ phía trước, nổi bật cặp sừng cong quặp xuống hai bên — rất dễ nhận ra. Kim văn, Tiểu triện giữ nguyên cặp sừng đặc trưng đó; Khải thư giản lược các nét cong thành các nét thẳng như ngày nay.
Phụ lục · Bộ 46/50
耂
trên đầu
老
đứng riêng
chưa có
甲骨文
người già
lǎo · LÃO
老,考也。七十曰老。从人毛匕,言須髮變白也。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文 vẽ hình một người già, lưng còng, tóc dài xoã, tay chống gậy (hoặc chống cằm) — rất sinh động. Kim văn, Tiểu triện giữ dáng còng lưng chống gậy đó; Khải thư giản lược nét gậy phía dưới, khi làm bộ thủ trên đầu chữ thì viết gọn thành 耂.
Phụ lục · Bộ 47/50
耳
chưa có
甲骨文
cái tai
ěr · NHĨ
耳,主聽也。象形。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文 vẽ hình vành tai người khá chi tiết, có cả phần vành ngoài và lỗ tai. Kim văn, Tiểu triện dần vuông vắn hoá đường nét; Khải thư ngày nay tuy đã cách điệu nhiều nhưng vẫn còn thấy dáng chiếc tai nghiêng. Lưu ý: chữ phồn thể 聽 (nghe) dùng bộ 耳, khác với giản thể 听 dùng bộ 口.
Phụ lục · Bộ 48/50
色
chưa có
甲骨文
màu sắc, vẻ mặt
sè · SẮC
色,顏气也。从人从卪。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
Nguồn gốc tượng hình của 色 chưa thật rõ ràng; theo 《说文解字》, chữ gồm bộ 人 (người) và 卪 (người quỳ) ghép lại, ý chỉ "khí sắc, thần thái" lộ ra trên nét mặt khi giao tiếp — rồi mở rộng nghĩa thành "màu sắc" nói chung. Tiểu triện, Khải thư giữ cấu trúc trên-dưới đó.
Phụ lục · Bộ 49/50
衤
bên trái
衣
đứng riêng
chưa có
甲骨文
áo, quần áo
yī · Y
衣,依也。上曰衣,下曰裳。象覆二人之形。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文 vẽ hình chiếc áo nhìn từ phía trước: phần trên là cổ áo, hai nét xoè ra hai bên là hai vạt áo giao nhau trước ngực. Kim văn, Tiểu triện giữ nguyên dáng cổ áo và hai vạt đó; khi làm bộ thủ bên trái chữ, Khải thư viết gọn thành 衤 (khác với bộ 礻 - "kỳ, thần" chỉ có một chấm).
Phụ lục · Bộ 50/50
車
chưa có
甲骨文
xe cộ
chē · XA
車,輿輪之總名。夏后時奚仲所造。象形。 — 《說文解字》
DIỄN BIẾN CHỮ
甲骨文, 金文 vẽ hình chiếc xe ngựa nhìn từ trên xuống rất chi tiết: hai bánh xe tròn ở hai bên, trục xe nối giữa, có cả thùng xe và càng xe. Tiểu triện đơn giản hoá dần, chỉ còn giữ lại một bánh xe cách điệu ở giữa; Khải thư ngày nay là hình chữ nhật với một nét sổ xuyên qua, gần như không còn nhận ra hình chiếc xe gốc.
1 / 210
🎧 Quản lý audio
← Xem miễn phí